nhânrén
người, con người
bộ人(nhân)
Dễ nhầm入 八
人员 (rényuán) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "nhân viên", nghĩa tiếng Việt: nhân sự; những người làm việc trong một cơ quan; đội ngũ. Từ gồm 2 chữ: 人 (nhân) + 员 (viên), tổng cộng 9 nét.
danh từ
nhânrén
người, con người
bộ人(nhân)
Dễ nhầm入 八
viênyuán(員)
thành viên, nhân viên
bộ口(khẩu)
nhân viên — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
'Nhân viên' đúng là từ tiếng Việt nhưng nghĩa lệch: tiếng Việt chỉ MỘT người làm công, còn 人员 gọi chung cả nhóm người phụ trách một việc và gần như luôn đi sau một chữ chỉ công việc — 工作人员, 服务人员. Một nhân viên cụ thể tiếng Trung gọi là 员工 hoặc 职员.
人 nhân + 员 viên → nhân viên
Chỗ lệch của từ này không nằm ở nghĩa mà nằm ở ngữ pháp. 人 là người; 员 (bộ 口) là thành viên, một cá nhân được tính vào một tập thể. Hai chữ đều trong sáng, và cả hai đều quen với tiếng Việt: viên là hậu tố đẻ ra hàng loạt từ chỉ người, từ giáo viên, diễn viên đến đảng viên, thành viên.
Nhưng tiếng Việt dùng hậu tố ấy để đúc ra một người, còn tiếng Trung dùng 人员 để đúc ra một loại người. 工作人员 không phải "một nhân viên" mà là toàn bộ những người lo việc ở đó; 服务人员 là cả tuyến phục vụ chứ không phải cô nhân viên đang đứng trước mặt. Nó là cái rổ đựng, không phải cái tên gọi.
Vì thế 人员 hầu như không sống một mình. Nó cần một chữ chỉ công việc đứng trước để biết mình đang gom ai: 工作, 服务, 有关, 医务. Nghe thấy 人员 mà phía trước trống trơn thì câu đang nói về nhân sự nói chung, gần với đội ngũ hơn là với một con người cụ thể.
Mẹo dịch ngắn: gặp 人员, thử thêm chữ "những" vào trước bản dịch tiếng Việt. Câu vẫn xuôi thì dịch đúng; phải bỏ chữ "những" đi mới nghe được thì từ tiếng Trung cần dùng có lẽ không phải 人员.
人 (nhân) là người, 员 (viên) là thành viên — người trong ban bệ. Chữ 员 có bộ 口 (khẩu, cái miệng) ở trên, 7 nét. Mẹo dùng: 人员 hầu như không đứng một mình, cứ nhớ 工作人员 và 服务人员.
工作人员在门口等你。
Gōngzuò rényuán zài ménkǒu děng nǐ.
Nhân viên đang đợi bạn ở cổng.
这里的服务人员很热情。
Zhèlǐ de fúwù rényuán hěn rèqíng.
Nhân viên phục vụ ở đây rất nhiệt tình.
公司增加了新的人员。
Gōngsī zēngjiā le xīn de rényuán.
Công ty đã bổ sung thêm người mới.
有关人员请到二楼开会。
Yǒuguān rényuán qǐng dào èr lóu kāihuì.
Những người có liên quan xin lên tầng hai họp.
那次活动的人员不多。
Nà cì huódòng de rényuán bù duō.
Người làm cho hoạt động lần đó không nhiều.
医院的人员都很忙吗?
Yīyuàn de rényuán dōu hěn máng ma?
Người làm trong bệnh viện ai cũng bận à?
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License