vuyú(於)
ở, tại; đối với; hơn
bộ二(nhị)
于是 (yúshì) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "vu thị", nghĩa tiếng Việt: thế là; vậy là; do đó. Từ gồm 2 chữ: 于 (vu) + 是 (thị), tổng cộng 12 nét.
liên từ
vuyú(於)
ở, tại; đối với; hơn
bộ二(nhị)
thịshì
là; đúng
bộ日(nhật)
Dễ nhầm足 走
vu thị — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'vu thị' không phải là từ tiếng Việt. Người Việt nói 'thế là', 'vậy là'. 于是 nối hai việc xảy ra kế tiếp nhau, khác 所以 (cho nên) vốn nhấn vào lý do.
于 vu + 是 thị → vu thị
于是 và 所以 đều dịch được thành "nên", nhưng chúng làm hai việc khác nhau. 所以 lập luận: nêu lý do rồi rút ra kết luận. 于是 kể chuyện: việc này xảy ra, tiếp đó người ta làm việc kia. 外面下雨了,于是我们没有出去 — hai cảnh nối đuôi nhau theo thời gian, không ai đang chứng minh điều gì.
Từ đó ra hai nếp dùng. Trước 于是 không đặt 因为, vì cặp có sẵn của 因为 là 所以. Và cái đứng sau 于是 phải là một việc xảy ra hoặc một quyết định — 又问了一遍, 决定先吃饭, 走路去了公司. Một nhận xét thì không vào được: 他很努力,所以成绩很好 nói về một tình trạng, đổi sang 于是 là câu chệch đi.
So với 然后 thì 于是 nặng hơn một chút. 然后 chỉ xếp thứ tự trước sau; 于是 nói thêm rằng việc sau sinh ra từ việc trước, người ta làm vậy chính vì chuyện kia vừa xảy ra.
Chữ 是 trong từ này còn giữ được phần việc của nó, khác với 是 trong 但是 hay 可是. 于 là "vào, tại", còn 是 của văn viết cổ là "cái ấy" — 于是 vốn nghĩa "vào lúc ấy". Vì cái mốc đã nằm sẵn trong chữ 是, sau 于是 không đặt thêm danh từ nào nữa mà đặt thẳng một mệnh đề, khác hẳn 关于 hay 对于 vốn còn chờ một tân ngữ. Tiếng Việt bắt đúng nhịp kể ấy bằng thế là, vậy là; còn do đó thì đã ngả sang giọng lập luận, đứng gần 所以 hơn.
于 (vu) là 'ở, vào lúc', 是 (thị) là 'điều đó' — 'vào lúc đó' mà thành 'thế là'. Chữ 于 chỉ 3 nét, thuộc bộ 二 (nhị): hai vạch ngang cộng một nét móc, viết một giây là xong.
外面下雨了,于是我们没有出去。
Wàimiàn xià yǔ le, yúshì wǒmen méiyǒu chūqù.
Bên ngoài trời mưa, thế là chúng tôi không ra ngoài nữa.
他没听懂,于是又问了一遍。
Tā méi tīngdǒng, yúshì yòu wèn le yí biàn.
Anh ấy không nghe hiểu, thế là hỏi lại một lần nữa.
大家都饿了,于是决定先吃饭。
Dàjiā dōu è le, yúshì juédìng xiān chīfàn.
Mọi người đều đói, vậy là quyết định ăn trước.
天太晚了,于是我把作业留到了明天。
Tiān tài wǎn le, yúshì wǒ bǎ zuòyè liú dào le míngtiān.
Trời khuya quá, thế là tôi để bài tập lại đến mai.
你是不是没收到通知,于是就没来?
Nǐ shì bu shì méi shōudào tōngzhī, yúshì jiù méi lái?
Có phải bạn không nhận được thông báo nên mới không đến?
车坏了,于是他走路去了公司。
Chē huài le, yúshì tā zǒulù qù le gōngsī.
Xe hỏng, thế là anh ấy đi bộ đến công ty.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License