cửjǔ(舉)
giơ lên; nêu ra; tổ chức
bộ丶(chủ)
举 (jǔ) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "cử", nghĩa tiếng Việt: giơ lên; nâng lên; nêu ra (ví dụ); tổ chức. Chữ 举 có 9 nét, thuộc bộ 丶.
động từ
cửjǔ(舉)
giơ lên; nêu ra; tổ chức
bộ丶(chủ)
cử — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
Tiếng Việt vẫn dùng 'cử' nhưng gần như chỉ với nghĩa phái người đi làm việc gì ('cử anh ấy đi họp') và trong 'cử động', 'đề cử'. Nghĩa thường ngày của 举 lại là giơ tay lên, nêu ra một ví dụ, hoặc tổ chức một hoạt động — nghe 'cử' mà đoán ra thì hỏng.
Cứ bắt đầu từ một lớp học. Thầy hỏi ai có thắc mắc, và cả phòng 举手 — giơ tay lên. Đó là nghĩa cụ thể nhất, nhìn thấy được, và mọi nghĩa còn lại của chữ này đều mọc ra từ đúng động tác ấy.
Bản phồn thể 舉 cho thấy rõ hơn: theo lối chiết tự truyền thống, phần nằm dưới cùng chính là chữ 手 (thủ) — bàn tay. Bản giản thể 举 đã rút gọn đi nhiều, nhưng cứ hình dung một bàn tay đưa lên cao là chữ hiện ra.
Từ bàn tay ấy, nghĩa toả ra ba hướng mà vẫn cùng một hình. Nâng một vật thật: 举起杯子, nâng ly. Nâng một ví dụ lên cho người khác nhìn thấy: 举例, nêu ví dụ — tiếng Việt cũng nói "nêu", cũng là đưa lên. Và nâng hẳn một sự kiện lên trước đám đông: 举行, tổ chức.
Tiếng Việt nhận đúng cái nghĩa nâng đó, nhưng chỉ nâng người. Đề cử, tiến cử là nâng ai đó lên trước mặt mọi người mà giới thiệu, rồi từ chỗ giới thiệu mà thành "phái đi làm việc". Cử động, cử chỉ thì giữ lại phần thân thể nhấc lên. Xa hơn nữa, người thi đỗ được tiến cử ngày xưa gọi là cử nhân — chữ ấy vẫn còn nguyên trên tấm bằng đại học hôm nay, chỉ là không ai còn nghe ra bàn tay giơ lên trong đó.
举 có bộ 丶 (chủ), 9 nét; theo lối chiết tự truyền thống phần dưới chính là chữ 手 (thủ, bàn tay) — cứ nhớ hình bàn tay đưa lên cao. Từ 'giơ tay' mà mọc ra các nghĩa còn lại: giơ ví dụ lên cho người ta thấy (举例), giơ một sự kiện lên cho cả nơi biết (举行).
有问题的同学请举手。
Yǒu wèntí de tóngxué qǐng jǔ shǒu.
Bạn nào có câu hỏi thì giơ tay lên.
老师举了一个例子。
Lǎoshī jǔ le yí ge lìzi.
Thầy giáo nêu một ví dụ.
你能再举一个例子吗?
Nǐ néng zài jǔ yí ge lìzi ma?
Bạn nêu thêm một ví dụ nữa được không?
学校下个月举行运动会。
Xuéxiào xià ge yuè jǔxíng yùndònghuì.
Tháng sau trường tổ chức hội thao.
这个箱子太重,我举不起来。
Zhège xiāngzi tài zhòng, wǒ jǔ bu qǐlái.
Cái thùng này nặng quá, tôi nâng không nổi.
大家举起杯子,一起干杯。
Dàjiā jǔ qǐ bēizi, yìqǐ gānbēi.
Mọi người nâng ly lên, cùng cạn chén nào.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License