phồn thể:

马 (mǎ) là một chữ Hán thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "mã", nghĩa tiếng Việt: ngựa; mã (cờ). Chữ 马 có 3 nét.

Nghĩa của từ 马

danh từ

  1. 1ngựa
  2. 2mã (cờ)

Cách viết chữ 马

()

ngựa

bộ()

Dễ nhầm与 鸟

Âm Hán-Việt của

Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'mã' là từ tiếng Việt phổ biến, chỉ con ngựa hoặc quân mã trong cờ, trùng khớp với nghĩa tiếng Trung.

Lượng từ dùng với

  • con

Cách ghi nhớ từ 马

Nghĩa: 'Mã' trong tiếng Việt chính là con ngựa, rất dễ nhớ vì âm đọc giống hệt. Chữ 'mã' còn có trong 'mã lực' (sức ngựa), 'mã tấu' (dao giống đuôi ngựa). Cách viết: Chữ 马 là chữ tượng hình, theo lối chiết tự truyền thống mô phỏng hình dáng con ngựa đang phi với bờm và 4 chân. Ba nét ngang tượng trưng cho bờm, nét móc cuối là đuôi. So với phồn thể 馬, giản thể đã lược bớt các chấm dưới chân.

Ví dụ với từ 马

  • 我喜欢骑马。

    Wǒ xǐhuān qí mǎ.

    Tôi thích cưỡi ngựa.

  • 这匹马跑得很快。

    Zhè pǐ mǎ pǎo de hěn kuài.

    Con ngựa này chạy rất nhanh.

  • 马是一种动物。

    Mǎ shì yī zhǒng dòngwù.

    Ngựa là một loài động vật.

  • 你会下象棋吗?我的马吃了你的车。

    Nǐ huì xià xiàngqí ma? Wǒ de mǎ chī le nǐ de jū.

    Bạn có biết chơi cờ tướng không? Quân mã của tôi ăn quân xe của bạn rồi.

  • 他姓马。

    Tā xìng Mǎ.

    Anh ấy họ Mã.

  • 草原上有许多马。

    Cǎoyuán shàng yǒu xǔduō mǎ.

    Trên thảo nguyên có rất nhiều ngựa.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License