thanhqīng
xanh; trẻ tuổi
bộ青(thanh)
青年 (qīngnián) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thanh niên", nghĩa tiếng Việt: thanh niên; người trẻ tuổi. Từ gồm 2 chữ: 青 (thanh) + 年 (niên), tổng cộng 14 nét.
danh từ
thanhqīng
xanh; trẻ tuổi
bộ青(thanh)
niênnián
năm; tuổi
bộ干(can)
Dễ nhầm午 牛
thanh niên — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'thanh niên' đúng là từ 'thanh niên' tiếng Việt, nghĩa trùng: người đang ở tuổi trẻ. Tiếng Trung dùng 青年 cho cả nam lẫn nữ, y như tiếng Việt.
青 thanh + 年 niên → thanh niên
Người Việt nói "tuổi xanh", "đầu xanh tuổi trẻ" — xanh là trẻ, phép ví có sẵn trong tiếng nói hằng ngày, chẳng cần chữ Hán nào. Điều đáng chú ý là phép ví ấy nằm nguyên trong chữ 青: từ điển ghi chữ này vừa là màu xanh vừa là trẻ tuổi, hai nghĩa trong một hình. Nói thanh niên tức là đang nói "tuổi còn xanh" bằng chữ đi mượn.
青 tự nó là một bộ thủ. Theo lối chiết tự truyền thống, phần trên vốn là mầm cây mọc lên, phần dưới là cái giếng lấy khoáng chất về làm màu. Cái xanh ở đây vì thế là màu cỏ cây đang lên, không phải màu bầu trời; đã là màu của thứ đang lớn thì bước sang nghĩa "trẻ" gần như không phải bước.
Cả họ chữ này đang nằm sẵn trong vốn từ của bạn: thanh xuân, thanh thiên bạch nhật, thanh long. Chỉ cần nhớ tiếng Việt bắt âm thanh gánh nhiều chữ Hán khác nhau: thanh âm, thanh điệu là một chữ khác; thanh bình, thanh lọc, thanh cao là chữ khác nữa. Chỉ chữ mang nghĩa xanh và trẻ mới là 青.
Chỗ lệch là mùi của từ. 青年 tiếng Trung phẳng và trung tính, chỉ là người đang tuổi trẻ. Thanh niên tiếng Việt thì đã ám mùi tổ chức — Đoàn Thanh niên, thanh niên tình nguyện, thanh niên xung phong — nên trong câu thường ngày người ta hay né nó. Chính bản dịch câu 公司里的青年不多 ngay trên trang này cũng né: nó viết "trong công ty người trẻ không nhiều", chứ không viết thanh niên. Đó là phản xạ đúng.
青 (thanh) là màu xanh của cây cỏ đang lên, nên cũng mang nghĩa 'trẻ' — 8 nét, tự nó là một bộ thủ; 年 (niên) là tuổi, bộ 干 (can), 6 nét. 'Tuổi còn xanh' chính là thanh niên. Học chung: 青菜 rau xanh, 年轻 trẻ tuổi.
他是一个热情的青年。
Tā shì yí ge rèqíng de qīngnián.
Cậu ấy là một thanh niên nhiệt tình.
这个活动是为青年办的。
Zhège huódòng shì wèi qīngnián bàn de.
Hoạt động này tổ chức cho thanh niên.
现在的青年很喜欢上网。
Xiànzài de qīngnián hěn xǐhuan shàngwǎng.
Thanh niên bây giờ rất thích lên mạng.
你觉得青年最该做什么?
Nǐ juéde qīngnián zuì gāi zuò shénme?
Bạn thấy thanh niên nên làm gì nhất?
那时候他还是个青年。
Nà shíhou tā háishi ge qīngnián.
Hồi đó anh ấy vẫn còn là một thanh niên.
公司里的青年不多。
Gōngsī lǐ de qīngnián bù duō.
Trong công ty người trẻ không nhiều.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License