还是háishihoàn thị

phồn thể: 還是

还是 (háishi) là một từ tiếng Trung thuộc HSK2, đọc âm Hán-Việt là "hoàn thị", nghĩa tiếng Việt: hay; vẫn; tốt hơn là. Từ gồm 2 chữ: 还 (hoàn) + 是 (thị), tổng cộng 16 nét.

Nghĩa của từ 还是

phó từ · liên từ

  1. 1hay
  2. 2vẫn
  3. 3tốt hơn là

Cách viết các chữ trong từ 还是

hoànhái()

trả lại; vẫn, còn

bộ(sước)

Dễ nhầm环 坏

thịshì()

là; đúng

bộ(nhật)

Dễ nhầm足 走

Âm Hán-Việt của 还是

hoàn thị Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'hoàn thị' không phải là một từ tiếng Việt có nghĩa. Người Việt không nói 'hoàn thị' để diễn đạt ý 'hay là' hay 'vẫn còn'.

Cách ghép từ 还是

hoàn + thịhoàn thị

Cách ghi nhớ từ 还是

Nghĩa: 还 (hoàn) là 'vẫn, còn', 是 (thị) là 'là, đúng'. Từ này dùng để hỏi lựa chọn 'A hay B' hoặc diễn tả 'vẫn như cũ'. Cách viết: 还 = bộ 辶 (sước, liên quan đến đi lại) + 不 (bất) — nghĩa gốc là 'quay về, trả lại', nay mượn chỉ sự tiếp diễn. 是 = bộ 日 (nhật, mặt trời) + 正 (chính) — nghĩa gốc là 'thẳng, đúng', chỉ sự khẳng định.

Ví dụ với từ 还是

  • 你想喝茶还是咖啡?

    Nǐ xiǎng hē chá háishi kāfēi?

    Bạn muốn uống trà hay cà phê?

  • 我们还是坐地铁去吧。

    Wǒmen háishi zuò dìtiě qù ba.

    Chúng ta vẫn nên đi tàu điện ngầm thôi.

  • 已经十点了,他还是没来。

    Yǐjīng shí diǎn le, tā háishi méi lái.

    Đã mười giờ rồi mà anh ấy vẫn chưa đến.

  • 外面下雨了,你还是带把伞吧。

    Wàimiàn xià yǔ le, nǐ háishi dài bǎ sǎn ba.

    Bên ngoài trời mưa rồi, bạn tốt hơn là nên mang theo một cái ô.

  • 你是喜欢吃中国菜还是日本菜?

    Nǐ shì xǐhuān chī Zhōngguó cài háishi Rìběn cài?

    Bạn thích ăn món Trung Quốc hay món Nhật Bản?

  • 他试了很多次,但还是失败了。

    Tā shì le hěn duō cì, dàn háishi shībài le.

    Anh ấy đã thử rất nhiều lần, nhưng vẫn thất bại.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License