讨厌tǎoyànthảo yếm

phồn thể: 討厭

讨厌 (tǎoyàn) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thảo yếm", nghĩa tiếng Việt: ghét; chán ghét; đáng ghét, khó chịu. Từ gồm 2 chữ: 讨 (thảo) + 厌 (yếm), tổng cộng 11 nét.

Nghĩa của từ 讨厌

tính từ · động từ

  1. 1ghét
  2. 2chán ghét
  3. 3đáng ghét, khó chịu

Cách viết các chữ trong từ 讨厌

thảotǎo(討)

bàn bạc; chuốc lấy, xin

bộ讠(ngôn)

yếmyàn(厭)

chán, ghét

bộ厂(hán)

Âm Hán-Việt của 讨厌

thảo yếm — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'thảo yếm' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'ghét' hoặc 'đáng ghét'. 讨厌 vừa là động từ (tôi ghét…) vừa là tính từ (đồ đáng ghét), trái nghĩa với 喜欢.

Cách ghép từ 讨厌

讨 thảo + 厌 yếm → thảo yếm

Câu chuyện hình thành từ 讨厌

Chữ 厌 nghe lạ, nhưng người Việt đã gặp nó trong giờ sinh học: vi khuẩn yếm khí là loại vi khuẩn ghét khí trời, tiếng Trung viết 厌氧菌. Cũng chữ ấy nằm trong yếm thế — chán đời. 厌 mang bộ 厂 (hán) trùm bên ngoài, và nghĩa từ điển ghi cho nó rất gọn: chán, ghét.

Chữ 讨 mới là chỗ đáng học. Ngoài nghĩa bàn bạc quen thuộc, từ điển còn ghi cho nó một nhánh nữa — chuốc lấy, xin — và đây đúng là nhánh tiếng Việt không mượn. Chính nó sinh ra cả một lối ghép: 讨好 là đi xin lòng tốt, tức lấy lòng; 讨价还价 là xin giá rồi trả giá, tức mặc cả. Theo lối đó, 讨厌 nghĩa đen là rước lấy cái chán.

"Rước lấy" gỡ được chỗ rối nhất: chủ ngữ của 讨厌 không cố định, và cái quyết định là phần đứng sau. Có tân ngữ theo sau thì chủ ngữ là người ghét — 我最讨厌下雨天, 你讨厌什么样的天气. Không có tân ngữ, chỉ có 很 hay 真 đứng trước, thì chủ ngữ lật thành kẻ rước sự chán ấy tới — 这个人说话很讨厌. Trước khi dịch, cứ nhìn xem sau chữ có gì hay không.

Còn một chỗ nữa: 讨厌 nhẹ hơn chữ ghét của tiếng Việt khá nhiều. Câu 真讨厌,公共汽车又晚了 chẳng ghét bỏ ai, chỉ là bực thật; 大家都讨厌在路上等这么久 thì đúng hơn phải là ngán. Cứ đặt nó cạnh từ trái nghĩa 喜欢 mà đo: 喜欢 phủ suốt từ hơi thích tới yêu quý, thì 讨厌 cũng phủ suốt từ khó chịu tới ghét cay ghét đắng, tuỳ chuyện đang nói.

Cách ghi nhớ từ 讨厌

讨 (thảo) là chuốc lấy, rước lấy; 厌 (yếm) là chán, ghét — rước lấy cái chán chính là 'đáng ghét'. Chữ 讨 có bộ 讠 (ngôn, lời nói) bên trái, 5 nét; 厌 có bộ 厂 (hán, sườn núi che ngang) trùm bên ngoài, 6 nét. Cả hai đều ít nét, viết rất nhanh.

Ví dụ với từ 讨厌

  • 我最讨厌下雨天。

    Wǒ zuì tǎoyàn xià yǔ tiān.

    Tôi ghét nhất là ngày mưa.

  • 这个人说话很讨厌。

    Zhège rén shuōhuà hěn tǎoyàn.

    Người này ăn nói rất đáng ghét.

  • 你讨厌什么样的天气?

    Nǐ tǎoyàn shénme yàng de tiānqì?

    Bạn ghét kiểu thời tiết nào?

  • 他不讨厌你,只是有点儿累。

    Tā bù tǎoyàn nǐ, zhǐshì yǒudiǎnr lèi.

    Anh ấy không ghét bạn đâu, chỉ hơi mệt thôi.

  • 真讨厌,公共汽车又晚了。

    Zhēn tǎoyàn, gōnggòng qìchē yòu wǎn le.

    Bực thật, xe buýt lại muộn nữa rồi.

  • 大家都讨厌在路上等这么久。

    Dàjiā dōu tǎoyàn zài lù shàng děng zhème jiǔ.

    Ai cũng ngán cảnh đứng đợi ngoài đường lâu như vậy.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License