美měimỹ

美 (měi) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "mỹ", nghĩa tiếng Việt: đẹp; nước Mỹ, thuộc về Mỹ. Chữ 美 có 9 nét, thuộc bộ 羊.

Nghĩa của từ 美

tính từ

  1. 1đẹp
  2. 2nước Mỹ, thuộc về Mỹ

Cách viết chữ 美

mỹměi

đẹp; nước Mỹ

bộ羊(dương)

Âm Hán-Việt của 美

mỹ — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'mỹ' đúng là từ tiếng Việt đang dùng trong 'mỹ thuật', 'thẩm mỹ', 'hoàn mỹ' — cùng nghĩa 'đẹp' như 美. Đây cũng chính là chữ 'Mỹ' trong tên nước Mỹ (美国), y hệt tiếng Việt.

Câu chuyện hình thành từ 美

这里的风景很美 — thử đọc thẳng bằng âm Hán-Việt xem: "phong cảnh ở đây rất mỹ". Câu gãy ngay, mà không phải vì sai nghĩa. Mỹ của tiếng Việt chưa bao giờ được phép đứng một mình sau chữ "rất".

Đó là toàn bộ khoảng cách giữa hai chữ vốn giống hệt nhau này. Trong tiếng Việt, mỹ chỉ sống trong từ ghép: mỹ mãn, mỹ từ, hoàn mỹ, thẩm mỹ viện. Phần việc còn lại — khen một cái gì đó đang bày ra trước mắt — đã có chữ đẹp thuần Việt lo trọn, nên mỹ không bao giờ phải bước ra khỏi từ ghép. Tiếng Trung thì không có ai thay ca: 美 vừa dựng từ ghép vừa tự làm vị ngữ, đứng sau 很, 真, 特别, 最, và vào được cả khuôn hỏi 美不美.

Đứng một mình như thế, 美 vẫn có gu riêng. Nhìn các câu ví dụ thì thấy nó thường dành cho cảnh và cho khoảnh khắc: 风景, 春天的花园, một thành phố, và cái dáng lúc cười của một người — 她笑起来真美 khen khoảnh khắc ấy chứ không phải khuôn mặt. Khen chiếc áo vừa mua thì người ta chọn chữ khác.

Từ đó ra một luật đọc rất tiện. 美 đứng đầu một từ ghép thì cứ thử mỹ trước, thường là trúng. 美 đứng trơ giữa câu thì bỏ hẳn âm Hán-Việt lại, dịch bằng đẹp, và chấp nhận rằng ở chỗ ấy tiếng Việt không có chữ Hán nào đứng thay được.

Cách ghi nhớ từ 美

美 có 9 nét, thuộc bộ 羊 (dương, con dê) — theo lối chiết tự truyền thống là 羊 (dê) đặt trên 大 (lớn): con dê béo tốt thì vừa đẹp vừa ngon. Nhớ luôn 美 vừa là 'mỹ' (đẹp) vừa là 'Mỹ' (美国).

Ví dụ với từ 美

  • 这里的风景很美。

    Zhèlǐ de fēngjǐng hěn měi.

    Phong cảnh ở đây rất đẹp.

  • 她笑起来真美。

    Tā xiào qǐlái zhēn měi.

    Cô ấy cười lên trông thật đẹp.

  • 他去美国留学了。

    Tā qù Měiguó liúxué le.

    Anh ấy đi Mỹ du học rồi.

  • 你觉得哪个城市最美?

    Nǐ juéde nǎge chéngshì zuì měi?

    Bạn thấy thành phố nào đẹp nhất?

  • 春天的花园特别美。

    Chūntiān de huāyuán tèbié měi.

    Vườn hoa mùa xuân đẹp lạ thường.

  • 美不美不是最重要的。

    Měi bu měi bú shì zuì zhòngyào de.

    Đẹp hay không đâu phải điều quan trọng nhất.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License