hồnghóng(紅)
màu đỏ; thịnh vượng
bộ纟(mịch)
Dễ nhầm虹 江
红包 (hóngbāo) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "hồng bao", nghĩa tiếng Việt: bao lì xì; phong bì mừng tuổi; tiền lì xì. Từ gồm 2 chữ: 红 (hồng) + 包 (bao), tổng cộng 11 nét.
danh từ
hồnghóng(紅)
màu đỏ; thịnh vượng
bộ纟(mịch)
Dễ nhầm虹 江
baobāo
bao bọc; gói; bánh bao
bộ勹(bao)
Dễ nhầm饱 抱
hồng bao — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'hồng bao' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt gọi là 'bao lì xì', 'phong bao đỏ'. Ngày nay còn chỉ cả lì xì gửi qua mạng.
红 hồng + 包 bao → hồng bao
Người Việt cũng buộc màu đỏ vào chuyện may mắn, chỉ là buộc bằng tiếng của mình: số đỏ, vận đỏ. Còn hồng thì ở lại làm một cái tên màu — Hồng Hà, hồng cầu, hồng nhan — không gánh thêm điều lành nào. Trong tiếng Trung, chính chữ 红 mới ôm cả hai: từ điển ghi cho nó màu đỏ và cả sự thịnh vượng, nên 分红 là chia lãi còn 红人 là người đang lên.
Chữ 包 mang bộ 勹, một nét vòng ôm lấy phần bên trong. Người Việt giữ nó đúng ở nghĩa cần cho từ này: phong bao, bao thư. Ghép lại, tiếng Trung gọi tên vật ấy hết sức thật thà — cái bao màu đỏ. Không nói gì về tiền, cũng không nói gì về may mắn, vì màu đỏ đã lo phần may mắn rồi.
Tiếng Việt đặt tên theo hướng ngược hẳn. Lì xì không tả cái bao mà nói thẳng điều được chúc; theo cách giải thích thường gặp, nó vào tiếng ta qua tiếng Quảng Đông, từ hai chữ 利是 — điều lợi, điều lành. Một bên gọi tên bằng cái vỏ, một bên bằng lời chúc, và cả hai đều lịch sự bỏ qua thứ nằm bên trong.
Khi dùng thì nhớ động từ đi kèm. Lì xì ngày Tết là 发红包 — 发 là phát ra cho nhiều người; mừng cưới là 送红包, nhận thì 收到红包. Lượng từ là 个. Và từ này sống rất khoẻ ở chỗ chẳng còn gì đỏ mà cũng chẳng còn cái bao nào: 微信红包 trên điện thoại vẫn là 红包 — hệt như ta vẫn nói "lì xì online", giữ nguyên tên cũ cho một việc đã đổi hình.
红 (hồng) là đỏ, 包 (bao) là cái bao — bao màu đỏ đựng tiền mừng, đúng cái phong bao lì xì. Chữ 红 có bộ 纟 (mịch, sợi tơ) bên trái vì màu sắc gắn với việc nhuộm vải.
过年的时候孩子们会收到红包。
Guònián de shíhou háizimen huì shōudào hóngbāo.
Dịp Tết bọn trẻ sẽ được nhận lì xì.
他给我发了一个红包。
Tā gěi wǒ fā le yí ge hóngbāo.
Anh ấy gửi cho tôi một cái lì xì.
这个红包里有多少钱?
Zhège hóngbāo lǐ yǒu duōshao qián?
Trong bao lì xì này có bao nhiêu tiền?
结婚的时候大家都送红包。
Jiéhūn de shíhou dàjiā dōu sòng hóngbāo.
Đám cưới thì mọi người đều mừng phong bì.
微信红包很方便。
Wēixìn hóngbāo hěn fāngbiàn.
Lì xì qua WeChat rất tiện.
奶奶给了每个孙子一个红包。
Nǎinai gěi le měi ge sūnzi yí ge hóngbāo.
Bà cho mỗi đứa cháu một bao lì xì.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License