粗cūthô

粗 (cū) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thô", nghĩa tiếng Việt: to, dày (bề ngang); thô, ráp; qua loa. Chữ 粗 có 11 nét, thuộc bộ 米.

Nghĩa của từ 粗

tính từ

  1. 1to, dày (bề ngang)
  2. 2thô, ráp
  3. 3qua loa

Cách viết chữ 粗

thôcū

to, thô; cẩu thả

bộ米(mễ)

Âm Hán-Việt của 粗

thô — Lệch nghĩa

Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.

Tiếng Việt cũng có 'thô' (thô ráp, thô kệch, hàng thô) và phần nghĩa đó trùng. Nhưng nghĩa hay dùng nhất của 粗 lại là TO, DÀY về bề ngang — dây to, cây to, nét chữ đậm — mà 'thô' tiếng Việt không bao giờ mang nghĩa ấy.

Câu chuyện hình thành từ 粗

Muốn nắm 粗 nhanh nhất thì nhìn chữ đối lập của nó: 细. Cặp 粗–细 không đo lớn–nhỏ nói chung, việc đó đã có 大–小 lo; nó đo riêng một chiều là bề ngang — sợi dây, gốc cây, cổ tay, nét bút, và cả giọng nói.

Bộ thủ giải thích vì sao. 粗 mang bộ 米 (mễ) — hạt gạo. Theo lối chiết tự truyền thống, phần bên phải 且 chỉ góp âm, còn nghĩa nằm cả ở hạt gạo: gạo giã dối thì hạt to và ráp, gạo giã kỹ thì mịn. Từ một sân phơi, chữ này sinh ra hai nghĩa mà về sau tách nhau — to về bề ngang, và ráp, chưa tinh chế.

Tiếng Việt lấy chữ thô và giữ vế thứ hai: vải thô, dầu thô, thô ráp, thô kệch, làm ăn thô. Nhưng vế "hạt to" cũng chưa mất hẳn đâu — ta vẫn nói bột thô, cát thô, muối thô, và ở đó "thô" đúng là to hạt. Chỉ có điều tiếng Việt chỉ cho phép nghĩa ấy với những thứ rời ra thành hạt, còn tiếng Trung mở nó cho mọi vật có bề ngang.

Thành ra 这棵树很粗 là cây này gốc to chứ không phải cây thô, và khi so hai chiếc đũa thì người ta hỏi 粗 hay 细, không hỏi 大 hay 小.

Cách ghi nhớ từ 粗

粗 11 nét, bộ 米 (mễ, gạo) bên trái — hạt gạo xay dối thì to và ráp; phần bên phải 且 chỉ mượn âm. Một hình ảnh 'gạo xay dối' là ra cả hai nghĩa: to và thô.

Ví dụ với từ 粗

  • 这棵树很粗。

    Zhè kē shù hěn cū.

    Cây này gốc rất to.

  • 他的声音又低又粗。

    Tā de shēngyīn yòu dī yòu cū.

    Giọng anh ấy vừa trầm vừa khàn.

  • 这条线太粗了,换一条细的。

    Zhè tiáo xiàn tài cū le, huàn yì tiáo xì de.

    Sợi dây này to quá, đổi sợi mảnh đi.

  • 你的字写得太粗了。

    Nǐ de zì xiě de tài cū le.

    Chữ bạn viết đậm nét quá.

  • 这两根筷子一样粗吗?

    Zhè liǎng gēn kuàizi yíyàng cū ma?

    Hai chiếc đũa này to bằng nhau à?

  • 他做事有点儿粗,常常出错。

    Tā zuòshì yǒudiǎnr cū, chángcháng chūcuò.

    Anh ấy làm việc hơi qua loa, hay sai sót.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License