男士nánshìnam sĩ

男士 (nánshì) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "nam sĩ", nghĩa tiếng Việt: quý ông; nam giới; đàn ông. Từ gồm 2 chữ: 男 (nam) + 士 (sĩ), tổng cộng 10 nét.

Nghĩa của từ 男士

danh từ

  1. 1quý ông
  2. 2nam giới
  3. 3đàn ông

Cách viết các chữ trong từ 男士

namnán

nam giới, đàn ông; con trai

bộ田(điền)

Dễ nhầm界 累

sĩshì

học trò; kẻ sĩ

bộ士(sĩ)

Dễ nhầm土 干

Âm Hán-Việt của 男士

nam sĩ — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'nam sĩ' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'quý ông', 'nam giới'. Đây là cách gọi lịch sự, hay gặp trên biển chỉ dẫn; đi cặp với nó là 女士 — quý bà, quý cô.

Lượng từ dùng với 男士

  • 位wèi→ vị / người

Cách ghép từ 男士

男 nam + 士 sĩ → nam sĩ

Câu chuyện hình thành từ 男士

Gặp 男士 lần đầu thường là trên một tấm biển hoặc trong một lời thông báo: 男士请走这边, 女士和男士的洗手间不在一起. Riêng chỗ nó xuất hiện đã nói trước cách dùng — đây không phải cách gọi đàn ông trong bữa cơm, mà là cách gọi lịch sự nơi công cộng.

男 thì rõ ràng và quen thuộc. Bộ thủ của chữ là 田 (điền, thửa ruộng), và theo lối chiết tự truyền thống người ta đọc ra cảnh một người bỏ sức ra làm ruộng. Tiếng Việt dùng chữ này thoải mái, không vướng chỗ nào: nam giới, nam sinh, nam nhi, nam tính, trưởng nam.

士 mới là chữ đáng học kỹ, vì nó là một hậu tố chỉ người — và tiếng Việt đã nhận gần trọn cái họ ấy: chiến sĩ, nghệ sĩ, ca sĩ, hoạ sĩ, tiến sĩ, nhân sĩ, dũng sĩ. Tiếng Trung cũng vậy: 女士, 护士, 博士 — chữ cuối này còn là một bẫy nghĩa riêng, âm Hán-Việt đọc bác sĩ nhưng nghĩa là tiến sĩ.

Vậy tại sao nam sĩ lại tắc? Vì trong tiếng Việt, đuôi -sĩ luôn gắn với một nghề, một tài, một khí chất: có ca sĩ vì có tiếng hát, có chiến sĩ vì có trận mạc. Nó không bao giờ gắn vào một giới tính trần trụi. Tiếng Trung thì đã mài 士 thành một dấu hiệu lễ độ thuần tuý, và bằng chứng là 男士 đi với lượng từ 位, lượng từ dành cho người được kính trọng: 这位男士是我们的新经理. Nói bình thường thì đã có 男人, 男的; 男士 để dành cho lúc cần giữ ý.

Cách ghi nhớ từ 男士

男 (nam) là đàn ông, 7 nét, bộ 田 (điền, thửa ruộng) nằm trên — theo lối chiết tự truyền thống là người bỏ sức ra làm ruộng. 士 (sĩ) chỉ 3 nét: giống chữ 土 nhưng nét ngang trên dài hơn nét dưới, nhớ kĩ chỗ này kẻo viết nhầm.

Ví dụ với từ 男士

  • 这位男士是我们的新经理。

    Zhè wèi nánshì shì wǒmen de xīn jīnglǐ.

    Vị này là giám đốc mới của chúng tôi.

  • 男士请走这边。

    Nánshì qǐng zǒu zhèbiān.

    Mời quý ông đi lối này.

  • 那位男士在等谁?

    Nà wèi nánshì zài děng shéi?

    Người đàn ông kia đang đợi ai vậy?

  • 女士和男士的洗手间不在一起。

    Nǚshì hé nánshì de xǐshǒujiān bú zài yìqǐ.

    Nhà vệ sinh nam và nữ không ở cùng một chỗ.

  • 这件衣服是给男士穿的。

    Zhè jiàn yīfu shì gěi nánshì chuān de.

    Bộ đồ này là dành cho nam.

  • 会上有十位男士,五位女士。

    Huì shàng yǒu shí wèi nánshì, wǔ wèi nǚshì.

    Trong cuộc họp có mười nam và năm nữ.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License