sinhshēng
sinh ra, sống; người đang học
bộ生(sinh)
Dễ nhầm牛 先
生 (shēng) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "sinh", nghĩa tiếng Việt: sống, còn sống; sống (chưa chín); lạ, chưa quen. Chữ 生 có 5 nét.
tính từ · phó từ
sinhshēng
sinh ra, sống; người đang học
bộ生(sinh)
Dễ nhầm牛 先
sinh — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'sinh' đúng là từ tiếng Việt trong 'sinh sống', 'sinh ra', 'học sinh'. Nghĩa trùng nhau. Riêng nghĩa 'đồ ăn còn sống' và 'người lạ' (生人) thì tiếng Việt dùng từ khác.
这个字我很生 — "chữ này tôi còn lạ lắm". Không có đường nào đi từ âm sinh mà tới được câu ấy: nghĩa "chưa quen" là phần tiếng Việt không nhận, y như nghĩa "chưa nấu chín" trong 不要吃生的东西.
Hai nghĩa ấy thật ra là một, nếu nhìn sang chữ đứng đối diện. Từ trái nghĩa của 生 là 熟, và 熟 phủ cả hai đầu: 熟 là chín, mà 熟人 là người quen, 熟悉 là thông thuộc. Tiếng Trung vì thế chỉ có một trục — đã qua lửa hay chưa, đã qua quen biết hay chưa, đều đo bằng đúng cặp chữ đó. Tiếng Việt cắt cái trục ấy làm đôi bằng hai cặp chẳng dính gì nhau: sống với chín, lạ với quen. Nên 刚来的时候一切都很生 buộc phải thành "cái gì cũng lạ lẫm", còn 这个肉还是生的 thì thành "vẫn còn sống".
Phần trùng khớp nằm ở vai khác: khi 生 làm động từ. 她生了一个男孩, 他生在南方 — đúng chữ sinh người Việt dùng mỗi ngày trong sinh ra, sinh nhật, sinh sống. Ở vai này gần như không phải học gì.
Mẹo phân vai cũng gọn theo. 生 đứng trước 了 hoặc trước một nơi chốn thì là động từ, dịch thẳng là sinh. 生 đi với 的 để tả một vật, hoặc đứng sau 很, thì đã sang làm tính từ — và lúc ấy phải bỏ âm Hán-Việt lại, chọn giữa sống và lạ tuỳ xem câu đang nói về đồ ăn hay về sự quen thuộc.
生 chỉ 5 nét và tự nó là một bộ thủ — theo lối chiết tự truyền thống là mầm cây mọc lên khỏi mặt đất, nên nghĩa gốc là 'sinh ra, sống'. Nghĩa 'còn sống, chưa chín' và 'lạ' đều từ đó mà ra: cái gì chưa qua lửa, chưa qua quen biết thì còn 'sống'.
这个肉还是生的。
Zhège ròu háishi shēng de.
Miếng thịt này vẫn còn sống.
他生在南方。
Tā shēng zài nánfāng.
Anh ấy sinh ra ở miền nam.
这个字我很生。
Zhège zì wǒ hěn shēng.
Chữ này tôi còn lạ lắm.
不要吃生的东西。
Búyào chī shēng de dōngxi.
Đừng ăn đồ sống.
她生了一个男孩。
Tā shēng le yí ge nánhái.
Cô ấy sinh một bé trai.
刚来的时候一切都很生。
Gāng lái de shíhou yíqiè dōu hěn shēng.
Lúc mới đến cái gì cũng lạ lẫm.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License