片piànphiến

片 (piàn) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "phiến", nghĩa tiếng Việt: mảnh, miếng, lát; viên, tấm (lượng từ cho vật mỏng); vùng, khoảng (lượng từ). Chữ 片 có 4 nét.

Nghĩa của từ 片

danh từ · lượng từ

  1. 1mảnh, miếng, lát
  2. 2viên, tấm (lượng từ cho vật mỏng)
  3. 3vùng, khoảng (lượng từ)

Cách viết chữ 片

phiếnpiàn

mảnh, tấm, miếng mỏng; một phần

bộ片(phiến)

Âm Hán-Việt của 片

phiến — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'phiến' hầu như không đứng riêng trong tiếng Việt, chỉ còn trong từ ghép như 'phiến đá', 'phiến gỗ'. Người Việt nói 'miếng', 'lát', 'mảnh'; khi làm lượng từ thì tuỳ vật mà dịch: một viên thuốc, một lát bánh mì, một vùng đất.

Câu chuyện hình thành từ 片

片 làm ba việc mà thoạt nhìn tưởng chẳng dính gì nhau. Nó cắt: 两片面包, 一片药. Nó đếm những vật mỏng còn nguyên vẹn: 地上有一片树叶. Rồi bất ngờ, nó đo cả một vùng: 这片地方我很熟悉.

Bước nhảy thứ ba mới là chỗ hay. Nhìn từ trên xuống, một khoảng đất cũng là một tấm phẳng có mép — nên chữ dành cho lát bánh mì dùng lại được cho cả một khu phố. Tiếng Việt đi đúng con đường ấy với chữ mảnh: từ mảnh giấy, mảnh vải mà ra mảnh đất, mảnh vườn. Cách nghĩ giống nhau đến từng bước.

Có điều tiếng Việt chỉ đi được một đoạn rồi rẽ. Không ai nói một mảnh thuốc hay một mảnh bánh mì; ta chọn chữ theo vật: viên thuốc, lát bánh mì, chiếc lá, vùng đất. Bốn chữ tiếng Việt cho một chữ tiếng Trung, và khi dịch xuôi thì phải nhìn vào cái vật chứ đừng nhìn vào 片.

Dịch ngược lại dễ hơn nhiều, chỉ cần một câu hỏi: vật này có dẹt và có mép không? 片 không quy định to nhỏ — hai 片 bánh mì cầm gọn trong lòng bàn tay, còn một 片 地方 thì đi bộ cả buổi mới hết. Kích thước là do vật quyết định; 片 chỉ nói rằng nó mỏng và có bờ.

Cách ghi nhớ từ 片

片 chỉ 4 nét và tự nó là một bộ thủ; theo lối chiết tự truyền thống đây là nửa thân cây bị bổ dọc, nên nghĩa gốc là 'mảnh mỏng'. Từ đó 照片 là tấm ảnh, 药片 là viên thuốc dẹt.

Ví dụ với từ 片

  • 我早上吃了两片面包。

    Wǒ zǎoshang chī le liǎng piàn miànbāo.

    Sáng nay tôi ăn hai lát bánh mì.

  • 请给我一片药。

    Qǐng gěi wǒ yí piàn yào.

    Cho tôi xin một viên thuốc.

  • 地上有一片树叶。

    Dì shàng yǒu yí piàn shùyè.

    Dưới đất có một chiếc lá.

  • 这片地方我很熟悉。

    Zhè piàn dìfang wǒ hěn shúxī.

    Vùng này tôi rất quen.

  • 你要几片?

    Nǐ yào jǐ piàn?

    Bạn muốn mấy lát?

  • 这种药一次不能吃三片。

    Zhè zhǒng yào yí cì bù néng chī sān piàn.

    Thuốc này một lần không được uống ba viên.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License