杂志zázhìtạp chí

phồn thể: 雜誌

杂志 (zázhì) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tạp chí", nghĩa tiếng Việt: tạp chí. Từ gồm 2 chữ: 杂 (tạp) + 志 (chí), tổng cộng 13 nét.

Nghĩa của từ 杂志

danh từ

  1. tạp chí

Cách viết các chữ trong từ 杂志

tạpzá(雜)

lẫn lộn, hỗn tạp

bộ木(mộc)

chízhì

điều trong lòng hướng tới; ghi chép lại

bộ心(tâm)

Âm Hán-Việt của 杂志

tạp chí — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Tiếng Việt cũng nói 'tạp chí' và nghĩa khớp hoàn toàn: ấn phẩm ra định kỳ, gom bài của nhiều người. Đây là một trong số ít từ mà đọc âm Hán-Việt lên là người Việt hiểu ngay, không cần giải thích.

Lượng từ dùng với 杂志

  • 本běn→ quyển
  • 份fèn→ tờ / số

Cách ghép từ 杂志

杂 tạp + 志 chí → tạp chí

Câu chuyện hình thành từ 杂志

Chữ 志 trong 杂志 chính là chữ chí của ý chí, viết y hệt, không sai một nét. Nhưng nghĩa đang dùng ở đây thì không phải ý chí: 志 còn một nghề thứ hai là ghi chép, biên chép. Người Việt gặp nghĩa ấy từ nhỏ mà không để ý — Tam Quốc chí, địa phương chí, huyện chí: những cuốn sách chép lại chuyện một vùng, một thời.

Chữ 志 đặt bộ 心 (tâm — trái tim) ở dưới đáy, phần trên theo lối chiết tự truyền thống chỉ mượn âm. Cái tâm ấy giải thích được cả hai nghề của chữ: điều trong bụng mình hướng tới thì là chí hướng, còn điều đáng ghi lại để khỏi quên thì cũng là chuyện của lòng người. Chữ 杂 thì mang bộ 木 (mộc — cây), nghĩa là lẫn lộn, nhiều thứ trộn vào nhau.

杂 cũng là chữ tiếng Việt dùng nhiều hơn ta tưởng: tạp chất, phức tạp, hỗn tạp, tạp vụ, và cái tạp hoá đầu ngõ — cửa hàng bán lẫn lộn đủ thứ. Đặt cạnh 志, hai chữ ra đúng một định nghĩa: quyển ghi chép lẫn lộn đủ chuyện, đủ người viết. Đúng cái quyển bày ở sạp báo.

Từ này cũng thuộc lớp từ trẻ, sinh ra khi báo in phương Tây đến Đông Á, và tiếng Việt nhận nguyên khối cùng lúc với cả cái nghề làm báo — chưa kịp trôi đi đâu. Chỉ hơi chệch một chỗ: tiếng Việt gọi cả ấn phẩm học thuật là tạp chí khoa học, còn tiếng Trung ở chỗ đó thiên về 期刊 (kỳ san); 杂志 nghiêng về quyển người ta cầm lên đọc trên tàu.

Cách ghi nhớ từ 杂志

杂 (tạp) là lẫn lộn đủ thứ, 志 (chí) ở đây là ghi chép. Một quyển ghi chép đủ thứ chuyện chính là tạp chí. 杂 6 nét, bộ 木 (mộc) nằm dưới; 志 7 nét, bộ 心 (tâm) ở dưới, phần 士 bên trên chỉ mượn âm.

Ví dụ với từ 杂志

  • 我每个月买一本杂志。

    Wǒ měi ge yuè mǎi yì běn zázhì.

    Mỗi tháng tôi mua một quyển tạp chí.

  • 这本杂志上有很多好文章。

    Zhè běn zázhì shàng yǒu hěn duō hǎo wénzhāng.

    Trên tạp chí này có nhiều bài viết hay.

  • 你喜欢看什么杂志?

    Nǐ xǐhuan kàn shénme zázhì?

    Bạn thích đọc tạp chí gì?

  • 桌子上的杂志不是我的。

    Zhuōzi shàng de zázhì bú shì wǒ de.

    Tạp chí trên bàn không phải của tôi.

  • 图书馆里有很多杂志和报纸。

    Túshūguǎn lǐ yǒu hěn duō zázhì hé bàozhǐ.

    Trong thư viện có rất nhiều tạp chí và báo.

  • 坐火车的时候他喜欢看杂志。

    Zuò huǒchē de shíhou tā xǐhuan kàn zázhì.

    Lúc đi tàu anh ấy thích đọc tạp chí.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License