nguyệtyuè
mặt trăng, tháng
bộ月(nguyệt)
Dễ nhầm目 用
月份 (yuèfèn) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "nguyệt phần", nghĩa tiếng Việt: tháng (trong năm). Từ gồm 2 chữ: 月 (nguyệt) + 份 (phần), tổng cộng 10 nét.
danh từ
nguyệtyuè
mặt trăng, tháng
bộ月(nguyệt)
Dễ nhầm目 用
phầnfèn
phần, suất; số (báo chí)
bộ人(nhân)
nguyệt phần — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'nguyệt phần' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt chỉ nói 'tháng'. Nhớ cách dùng: 月份 để gọi tên tháng trong năm (五月份 là tháng năm), còn đo độ dài thì phải dùng 个月 — 三个月 là ba tháng.
月 nguyệt + 份 phần → nguyệt phần
Tháng ba và ba tháng — tiếng Việt phân biệt hai thứ ấy bằng đúng một việc: đảo thứ tự. Tiếng Trung không làm được như vậy, vì con số bao giờ cũng đứng trước 月. Nó phải giải bài toán ấy ở một chỗ khác trong câu.
Chỗ ấy là lượng từ. 三个月 chèn 个 vào giữa và thành độ dài; 三月份 gắn 份 vào sau và thành tên gọi một tháng trong năm. Người Việt hay quên quy tắc này vì tiếng mẹ đẻ đã xử lý cùng một chuyện ở tầng khác hẳn — ta đảo chữ, họ thêm chữ. Nhớ được chỗ lệch về cơ chế đó thì quy tắc tự nó nằm lại.
Vậy 份 làm gì ở đấy? 份 là phần, một suất cắt ra từ cái toàn thể; gắn vào 月 tức là nhìn tháng như một ô trong mười hai ô của năm. Cùng phép ấy còn có 年份, một năm cụ thể nào đó — nhưng không có 日份, vì phần gọi tên ngày đã có 号 lo rồi. Và 份 cho thêm một thứ mà 月 trơ trọi không cho được: độ mờ. 三四月份 gộp hai tháng thành một quãng, đến mức bản dịch phải thêm chữ "khoảng" mới đủ.
Âm "nguyệt phần" thì tiếng Việt không có, mà cũng chẳng cần: chữ tháng của ta làm hết mọi việc. Đổi lại phải quen với chuyện 份 không bắt buộc — 十二月公司要开会 và 十二月份公司要开会 đều đúng cả, chỉ khác là có 份 thì nghe như đang nói về suốt tháng ấy. Chính vì không bắt buộc nên nó khó cảm; đường ngắn nhất là gắn 份 vào những câu hỏi và câu ước lượng: 几月份, 哪个月份, 三四月份.
月 (nguyệt) là mặt trăng, cũng là tháng — 4 nét, tự nó là bộ thủ. 份 (phần) là một suất, một phần, có bộ 人 (nhân) bên trái, 6 nét. 月份 tức là 'tháng xét như một phần của năm', nên nó dùng để gọi tên tháng chứ không đo độ dài.
你是几月份出生的?
Nǐ shì jǐ yuèfèn chūshēng de?
Bạn sinh vào tháng mấy?
这个月份天气最热。
Zhège yuèfèn tiānqì zuì rè.
Tháng này thời tiết nóng nhất.
十二月份公司要开会。
Shí'èr yuèfèn gōngsī yào kāihuì.
Tháng mười hai công ty sẽ họp.
我不记得是哪个月份了。
Wǒ bù jìde shì nǎge yuèfèn le.
Tôi không nhớ là tháng nào nữa.
每个月份都有不同的活动。
Měi ge yuèfèn dōu yǒu bùtóng de huódòng.
Tháng nào cũng có hoạt động khác nhau.
三四月份是旅游的好时候。
Sān sì yuèfèn shì lǚyóu de hǎo shíhou.
Khoảng tháng ba tháng tư là lúc đi du lịch đẹp.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License