月yuènguyệt
月 (yuè) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "nguyệt", nghĩa tiếng Việt: tháng; mặt trăng. Chữ 月 có 4 nét.
Nghĩa của từ 月
danh từ
- 1tháng
- 2mặt trăng
Cách viết chữ 月
Âm Hán-Việt của 月
nguyệt — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'nguyệt' là từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa 'tháng' và 'mặt trăng' đều giống với tiếng Trung.
Lượng từ dùng với 月
- 个gè→ cái / người
- 轮lún→ vầng
Câu chuyện hình thành từ 月
Chữ nguyệt vẽ hình lưỡi liềm trăng khuyết – một nét cong ôm lấy khoảng trời đêm. Người xưa không vẽ trăng tròn, vì trăng tròn dễ nhầm với mặt trời; họ chọn khoảnh khắc trăng lưỡi liềm, vừa dễ nhận ra, vừa gợi nhịp điệu tuần hoàn của thời gian. Chính từ hình ảnh ấy, chữ nguyệt mang luôn nghĩa “tháng” – một chu kỳ trăng trọn vẹn trên bầu trời.
Mối liên hệ giữa mặt trăng và tháng không phải ngẫu nhiên. Người Trung Hoa cổ đại dùng lịch âm, lấy tuần trăng làm đơn vị đo thời gian. Một lần trăng tròn rồi lại khuyết là một tháng trôi qua. Vì thế, cùng một con chữ, khi chỉ lên trời là “mặt trăng”, khi đếm ngày tháng lại là “tháng” – hai nghĩa cùng chảy chung một dòng.
Tiếng Việt mượn trọn âm nguyệt và cả hai nghĩa ấy, nhưng trong đời sống thường nhật, ta ít dùng nguyệt để chỉ tháng. Người Việt nói “tháng” bằng từ thuần Việt, còn nguyệt lui về những tổ hợp trang trọng hay thi ca: nhật nguyệt, nguyệt thực, trăng nguyệt. Dù vậy, mỗi khi gặp chữ nguyệt, người học vẫn thấy trọn vẹn cả bầu trời và dòng thời gian cổ xưa gói trong một nét cong.
Cách ghi nhớ từ 月
Để nhớ nghĩa: âm Hán-Việt 'nguyệt' gắn liền với 'kinh nguyệt' (chu kỳ hàng tháng) và 'nguyệt thực' (hiện tượng mặt trăng), nên dễ dàng liên tưởng đến cả hai nghĩa 'tháng' và 'mặt trăng'. Để nhớ cách viết: chữ 月 chính là bộ nguyệt, tượng hình vầng trăng khuyết. Chỉ có 4 nét, bạn có thể hình dung nó như một khung cửa sổ mở ra bầu trời đêm có trăng.
Ví dụ với từ 月
一个月有三十天。
Yī gè yuè yǒu sānshí tiān.
Một tháng có ba mươi ngày.
今天是几月几号?
Jīntiān shì jǐ yuè jǐ hào?
Hôm nay là tháng mấy ngày mấy?
我的生日在五月。
Wǒ de shēngrì zài wǔ yuè.
Sinh nhật của tôi vào tháng năm.
今晚的月亮很圆。
Jīn wǎn de yuèliang hěn yuán.
Mặt trăng tối nay rất tròn.
你每个月都去旅行吗?
Nǐ měi gè yuè dōu qù lǚxíng ma?
Bạn có đi du lịch mỗi tháng không?
八月十五是中秋节。
Bā yuè shíwǔ shì Zhōngqiū jié.
Ngày mười lăm tháng tám là Tết Trung Thu.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
