niánniên

phồn thể:

年 (nián) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "niên", nghĩa tiếng Việt: năm; tuổi. Chữ 年 có 6 nét, thuộc bộ 干.

Nghĩa của từ 年

  1. 1(danh từ) năm
  2. 2(lượng từ) tuổi

Cách viết chữ 年

niênnián()

năm; tuổi

bộ(can)

Dễ nhầm午 牛

Âm Hán-Việt của

niên Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'niên' và nghĩa 'năm' được dùng trong tiếng Việt hiện đại với nghĩa tương đồng, ví dụ: tân niên, niên khóa.

Lượng từ dùng với

  • cái / người

Câu chuyện hình thành từ 年

Chữ niên mang hình dáng một người đang cúi mình vác trên lưng bó lúa chín. Theo lối chiết tự truyền thống, nét trên cùng tượng trưng cho mái tóc, phần giữa là thân người cong xuống, còn những nét dưới cùng gợi hình những bông lúa nặng hạt buông dài. Đó là tư thế quen thuộc của người nông dân sau một vụ mùa – mang thành quả lao động về nhà, khép lại một chu kỳ gieo trồng và thu hoạch.

Từ hình ảnh ấy, người xưa gửi gắm một ý niệm lớn về thời gian. Vụ mùa lặp lại mỗi năm một lần, và hành động “vác lúa về” đánh dấu sự kết thúc trọn vẹn của một chu kỳ. Chữ niên vì thế không chỉ gói gọn trong nghĩa “năm” như một đơn vị đo đếm, mà còn hàm chứa nhịp điệu sinh tồn của con người gắn bó với đất đai. Nghĩa “tuổi” phái sinh từ đó – mỗi cái Tết đến là thêm một lần ta “gặt” thêm một năm đời mình.

Trong tiếng Việt, niên hiện diện một cách tự nhiên đến mức người dùng ít khi nghĩ về gốc gác của nó. Những từ như niên khóa, tân niên hay trường niên đều mang âm Hán-Việt trùng khớp cả âm lẫn nghĩa với chữ gốc. Điều thú vị là dù ta có từ thuần Việt “năm” dùng hàng ngày, niên vẫn giữ một chỗ đứng trang trọng, thường xuất hiện trong những dịp đánh dấu sự chuyển giao thời gian – đúng với tinh thần nguyên thủy của chữ này: một khoảnh khắc nhìn lại mùa màng đã qua và chờ đón chu kỳ mới.

Cách ghi nhớ từ 年

Để nhớ nghĩa: 'niên' trong tiếng Việt xuất hiện ở các từ như 'tất niên' (cuối năm), 'niên thiếu' (tuổi trẻ), giúp liên kết trực tiếp với nghĩa 'năm' và 'tuổi'. Để nhớ cách viết: chữ 年 gồm bộ 干 (can) và các nét còn lại, theo lối chiết tự truyền thống, hình dáng chữ giống như một người đang gánh lúa, tượng trưng cho mùa màng và một năm thu hoạch.

Ví dụ với từ 年

  • 今年是2024年。

    Jīnnián shì èr líng èr sì nián.

    Năm nay là năm 2024.

  • 我每年都去旅行。

    Wǒ měi nián dōu qù lǚxíng.

    Năm nào tôi cũng đi du lịch.

  • 你今年多大?

    Nǐ jīnnián duō dà?

    Năm nay bạn bao nhiêu tuổi?

  • 新年快乐!

    Xīnnián kuàilè!

    Chúc mừng năm mới!

  • 他在这里住了三年。

    Tā zài zhèlǐ zhùle sān nián.

    Anh ấy đã sống ở đây ba năm.

  • 我们一年有十二个月。

    Wǒmen yī nián yǒu shí'èr gè yuè.

    Một năm chúng ta có mười hai tháng.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License