nhậtrì
mặt trời; ngày
bộ日(nhật)
Dễ nhầm曰 目
日子 (rìzi) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "nhật tử", nghĩa tiếng Việt: ngày tháng, cuộc sống; ngày (đã định); khoảng thời gian. Từ gồm 2 chữ: 日 (nhật) + 子 (tử), tổng cộng 7 nét.
danh từ
nhậtrì
mặt trời; ngày
bộ日(nhật)
Dễ nhầm曰 目
tửzi
con; hạt; người (hậu tố)
bộ子(tử)
Dễ nhầm了 孑
nhật tử — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'nhật tử' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'ngày tháng', 'cuộc sống', hoặc 'ngày' khi chỉ một ngày đã chọn. 子 ở đây chỉ là hậu tố, không có nghĩa 'con'.
日 nhật + 子 tử → nhật tử
Bốn trong sáu câu ví dụ ở trên đều có chữ 过 đi kèm, và đó là điều đáng nhớ nhất về từ này. 日子 không phải thứ người ta có, nó là thứ người ta đi qua. Âm nhật tử thì tiếng Việt không dùng, nhưng khuôn 过日子 thì ta có sẵn: sống, sống qua ngày, ngày tháng trôi đi.
Cái đuôi 子 tuy không thêm nghĩa nhưng cũng không vô ích. Nó biến 日 — một ngày trên tờ lịch — thành một quãng có bề dày, đếm được bằng 段 như trong 那段日子. Bỏ 子 ra thì 日 lập tức quay về làm đơn vị lịch, kiểu 三月八日. Thêm 子 vào là cái ngày ấy đã có người sống ở trong.
Khó nhất là chiều dịch, vì một từ mà sáu câu trên cho ra bốn kiểu tiếng Việt. Là ngày tháng khi nói thời gian trôi: 日子过得真快. Là quãng thời gian khi có 那段 đứng trước. Là cuộc sống khi câu bàn chuyện sướng khổ: 现在的日子比以前好多了. Còn ở 我不想过这样的日子 thì nó biến mất hẳn, chỉ còn "tôi không muốn sống kiểu này". Tiếng Việt không có danh từ nào gánh nổi cả bốn.
Còn một nghĩa nữa đứng riêng: 结婚的日子定好了吗 — ở đây 日子 là đúng một ngày, ngày đã chọn. Chỗ ấy 日期 cũng dùng được, nhưng hai chữ mang hai giọng. 日期 là cái ô ngày trên giấy tờ; 日子 là ngày mà người ta chờ. Cưới hỏi, chuyển nhà, khai trương thì chọn 日子; điền đơn thì viết 日期. Nghe người ta dùng chữ nào là biết câu đang lạnh hay đang ấm.
日 (nhật) là ngày, 子 (tử) ở đây chỉ là đuôi từ như 桌子, 孩子 — nhớ thế để khỏi dịch nhầm thành 'con của ngày'. Chữ 日 thuộc bộ 日, 4 nét: một khung vuông có vạch giữa, gốc là hình mặt trời; chữ 子 thuộc bộ 子, 3 nét.
日子过得真快,一年又过去了。
Rìzi guò de zhēn kuài, yì nián yòu guòqù le.
Ngày tháng trôi nhanh thật, lại hết một năm rồi.
那段日子他过得很苦。
Nà duàn rìzi tā guò de hěn kǔ.
Quãng thời gian đó anh ấy sống rất khổ.
结婚的日子定好了吗?
Jiéhūn de rìzi dìng hǎo le ma?
Ngày cưới đã chọn xong chưa?
现在的日子比以前好多了。
Xiànzài de rìzi bǐ yǐqián hǎo duō le.
Cuộc sống bây giờ khá hơn ngày trước nhiều.
他们一家人的日子越过越好。
Tāmen yìjiā rén de rìzi yuè guò yuè hǎo.
Cuộc sống của cả nhà họ ngày càng khấm khá.
我不想过这样的日子。
Wǒ bù xiǎng guò zhèyàng de rìzi.
Tôi không muốn sống kiểu này.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License