thushōu
thu nhận, thu thập; kết thúc
bộ攴(phộc)
Dễ nhầm改 攻
收费 (shōufèi) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thu phí", nghĩa tiếng Việt: thu phí; thu tiền; tính phí. Từ gồm 2 chữ: 收 (thu) + 费 (phí), tổng cộng 15 nét.
động từ
thushōu
thu nhận, thu thập; kết thúc
bộ攴(phộc)
Dễ nhầm改 攻
phífèi(費)
tiêu tốn; phí tổn
bộ贝(bối)
thu phí — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Tiếng Việt cũng nói 'thu phí' và nghĩa khớp hoàn toàn. Nhớ thêm dạng phủ định của nó: 不收费 nghĩa là miễn phí, tương đương 免费.
收 thu + 费 phí → thu phí
Tấm biển "TRẠM THU PHÍ" trên đường cao tốc dịch sang tiếng Trung gần như không phải nghĩ: 收费站. Hai chữ đầu đúng là hai chữ thu và phí mà người Việt đọc mỗi ngày trên hoá đơn, thông báo học phí, biên lai gửi xe.
Chữ 费 đặt bộ 贝 (bối, vỏ sò) nằm dưới đáy. Vỏ sò từng được dùng làm tiền, nên theo lối chiết tự truyền thống, chữ nào dính đến của cải cũng đeo bộ này ở đâu đó trong hình. Người Việt có sẵn cả họ để nhận ra: học phí, lệ phí, chi phí, kinh phí, cước phí, phí tổn.
Nhưng 费 còn một nghĩa nữa ghi ngay cạnh nghĩa "khoản phải trả": tiêu tốn, hao đi. Tiếng Việt bê nguyên cả hai về cùng một tiếng — vừa "đóng học phí", vừa "phí quá", "lãng phí", "phí công". Một chữ, hai thái độ đối với đồng tiền: chi ra đúng chỗ, và chi ra uổng.
Chữ 收 mang bộ 攴 (phộc), nghĩa là thu nhận, gom về: thu nhập, thu hoạch, thu thập, tiếp thu, thu hồi đều là nó, còn thu trong mùa thu lại là một chữ khác hẳn. Chỗ lệch duy nhất là tiếng Trung dùng một động từ cho những cảnh mà tiếng Việt phải đổi chữ: 医院看病怎么收费 là "thu phí thế nào", nhưng 他们按小时收费 thì tiếng Việt nói "tính phí theo giờ", và 这里上网不收费 thành "không mất phí". Cùng một 收费, ba lối nói.
收 (thu) là nhận vào, gom về — 6 nét, bộ 攴 (phộc) viết thành bốn nét bên phải, vốn vẽ bàn tay cầm cái que; 费 (phí) là khoản tiền phải trả, 9 nét, bộ 贝 (bối, vỏ sò) nằm dưới đáy, dấu hiệu quen thuộc của chữ về tiền bạc.
这个停车场要收费。
Zhège tíngchēchǎng yào shōufèi.
Bãi đỗ xe này có thu phí.
医院看病怎么收费?
Yīyuàn kànbìng zěnme shōufèi?
Bệnh viện khám bệnh thu phí thế nào?
这里上网不收费。
Zhèlǐ shàngwǎng bù shōufèi.
Ở đây vào mạng không mất phí.
他们按小时收费。
Tāmen àn xiǎoshí shōufèi.
Họ tính phí theo giờ.
收费的地方一般人比较少。
Shōufèi de dìfang yìbān rén bǐjiào shǎo.
Chỗ nào có thu phí thì thường ít người hơn.
学校决定明年开始收费。
Xuéxiào juédìng míngnián kāishǐ shōufèi.
Nhà trường quyết định sang năm bắt đầu thu phí.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License