拿 (ná) là một chữ Hán thuộc HSK2, đọc âm Hán-Việt là "nã", nghĩa tiếng Việt: cầm, nắm, lấy; bắt giữ, tóm. Chữ 拿 có 10 nét, thuộc bộ 手.

Nghĩa của từ 拿

động từ

  1. 1cầm, nắm, lấy
  2. 2bắt giữ, tóm

Cách viết chữ 拿

()

cầm, nắm; bắt giữ

bộ(thủ)

Âm Hán-Việt của

Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'nã' không tạo thành từ tiếng Việt hiện đại độc lập với nghĩa này. Trong tiếng Việt, 'nã' chỉ xuất hiện trong các từ ghép gốc Hán như 'truy nã', 'bắt nã' với nghĩa truy bắt, không dùng đơn lẻ để chỉ hành động cầm nắm.

Cách ghi nhớ từ 拿

Để nhớ nghĩa 'cầm, nắm': Chữ 拿 (ná) gồm hai phần trên dưới. Phần trên là 合 (hợp, gồm lại), phần dưới là bộ 手 (thủ, tay). Có thể hình dung bàn tay (手) khép các ngón lại (合) để nắm lấy một vật gì đó. Hình ảnh bàn tay đang nắm lại rất trực quan cho hành động cầm, lấy.

Ví dụ với từ 拿

  • 请拿好您的行李。

    Qǐng ná hǎo nín de xíngli.

    Xin hãy cầm chắc hành lý của ngài.

  • 你能帮我拿一下这本书吗?

    Nǐ néng bāng wǒ ná yīxià zhè běn shū ma?

    Bạn có thể cầm giúp tôi quyển sách này một lát không?

  • 他从桌子上拿了一个苹果。

    Tā cóng zhuōzi shàng ná le yī gè píngguǒ.

    Anh ấy lấy một quả táo từ trên bàn.

  • 警察拿住了小偷。

    Jǐngchá ná zhù le xiǎotōu.

    Cảnh sát đã tóm được tên trộm.

  • 我拿他没办法。

    Wǒ ná tā méi bànfǎ.

    Tôi chẳng có cách nào với anh ta cả.

  • 别拿我开玩笑。

    Bié ná wǒ kāi wánxiào.

    Đừng đem tôi ra làm trò đùa.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License