phòngfáng
nhà, phòng, buồng
bộ户(hộ)
Dễ nhầm屋 启
房租 (fángzū) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "phòng tô", nghĩa tiếng Việt: tiền thuê nhà; tiền nhà. Từ gồm 2 chữ: 房 (phòng) + 租 (tô), tổng cộng 18 nét.
danh từ
phòngfáng
nhà, phòng, buồng
bộ户(hộ)
Dễ nhầm屋 启
tôzū
thuê, cho thuê; tô tức
bộ禾(hoà)
Dễ nhầm组 祖
phòng tô — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'phòng tô' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'tiền thuê nhà', 'tiền nhà'. Chữ 租 (tô) là khoản tiền thuê, trong tiếng Việt chỉ còn thấy ở từ cũ 'tô thuế'.
房 phòng + 租 tô → phòng tô
Chữ tô trong từ này người Việt gặp lần đầu ở sách sử chứ không phải ở hợp đồng thuê trọ: tô thuế, địa tô, phát canh thu tô — khoản người cày phải nộp cho người có ruộng. Đó đúng là 租. Và bộ thủ của chữ giải thích vì sao nó dính đến ruộng: 禾 (hoà), cây lúa. Theo cách giải thích quen thuộc, tiền thuê ruộng ngày xưa nộp bằng thóc, nên chữ chỉ khoản thuê mọc lên từ bộ cây lúa.
Vậy viên gạch không chết, nó chỉ bị nhốt trong sách lịch sử. Phòng tô không thành từ tiếng Việt vì ta đặt tên khoản tiền này theo lối khác: tiếng Trung ghép hai danh từ — nhà cộng khoản thuê — còn tiếng Việt dựng một cụm có động từ nằm giữa, tiền thuê nhà.
Đảo hai chữ lại là ra bài học đáng giá nhất ở đây: 房租 là danh từ, khoản tiền; 租房 là động từ, việc đi thuê nhà. Cùng hai chữ, đổi thứ tự thì đổi luôn từ loại. 租 còn đi tiếp: 出租 là cho thuê, và 出租车, "xe cho thuê", chính là taxi. Người cho thuê nhà thì gọi là 房东.
Trong thực tế dùng, động từ đi kèm là 交: 交房租, nộp tiền nhà, thường vào một ngày cố định đầu tháng như trong câu ví dụ. Và đây là chỗ tiếng Việt mơ hồ hơn tiếng Trung: tiền nhà của ta có thể là tiền thuê mà cũng có thể là giá mua căn nhà, còn 房租 chỉ có một nghĩa — giá mua nhà là 房价, một từ khác hẳn.
房 (phòng) là nhà, buồng; 租 (tô) là thuê, là khoản tiền thuê. Tiền trả để ở trong nhà người khác chính là tiền thuê nhà. Chữ 房 8 nét, có bộ 户 (hộ, cánh cửa) ở trên; 租 10 nét, có bộ 禾 (hoà, cây lúa) bên trái vì tiền thuê ruộng ngày xưa nộp bằng thóc.
这里的房租很贵。
Zhèlǐ de fángzū hěn guì.
Tiền thuê nhà ở đây rất đắt.
我每个月一号交房租。
Wǒ měi ge yuè yī hào jiāo fángzū.
Mùng một hằng tháng tôi đóng tiền nhà.
房租包括水电费吗?
Fángzū bāokuò shuǐdiànfèi ma?
Tiền nhà có gồm cả tiền điện nước không?
他还没有交这个月的房租。
Tā hái méiyǒu jiāo zhège yuè de fángzū.
Anh ấy vẫn chưa đóng tiền nhà tháng này.
一个月的房租是三千块。
Yí ge yuè de fángzū shì sānqiān kuài.
Tiền thuê nhà một tháng là ba nghìn tệ.
房租太高的话,我就搬家。
Fángzū tài gāo dehuà, wǒ jiù bānjiā.
Nếu tiền nhà cao quá thì tôi chuyển nhà.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License