mạomào
mũ, nón
bộ巾(cân)
帽子 (màozi) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "mạo tử", nghĩa tiếng Việt: cái mũ; cái nón. Từ gồm 2 chữ: 帽 (mạo) + 子 (tử), tổng cộng 15 nét.
danh từ
mạomào
mũ, nón
bộ巾(cân)
tửzi
con; hạt; người (hậu tố)
bộ子(tử)
Dễ nhầm了 孑
mạo tử — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'mạo tử' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'cái mũ' ngoài Bắc, 'cái nón' trong Nam. Chữ 'mạo' chỉ còn sót lại trong lối nói cũ 'áo mão cân đai'.
帽 mạo + 子 tử → mạo tử
Đếm mũ, tiếng Trung không dùng chữ nào cũng được. Nó dùng 顶 — chữ đỉnh của đỉnh núi, đỉnh cao, tức chỗ cao nhất của một vật: 一顶帽子, 这顶帽子太大了. Cái mũ được đếm bằng chính chỗ nó ngồi lên. Tiếng Việt chỉ cần một chữ cái cho mọi đồ vật, nên lượng từ này phải nhớ riêng, không suy ra được.
Âm mạo tử thì tắc đường ngay, nhưng viên gạch đầu vẫn đọc được bằng mắt: 帽 mang bộ 巾 (cân — khăn, vải) đứng bên trái, vì mũ là thứ khâu từ vải, cùng một họ chữ với 毛巾 cái khăn mặt và 纸巾 tờ khăn giấy. Hễ thấy 巾 là biết chữ đang nói tới một mảnh vải cắt ra dùng vào việc gì đó.
Cái đuôi 子 ở đây không mang nghĩa, chuyện ấy học một lần là xong. Nếp đáng để ý hơn nằm ở chỗ nó đến rồi đi: 子 chỉ có mặt khi 帽 phải đứng một mình. Hễ có một chữ khác đỡ phía trước, cái đuôi rụng ngay — 草帽 là mũ rơm, 安全帽 là mũ bảo hộ, không ai thêm 子 vào sau. 子 là cái nạng chống cho chữ đơn; đã có người đỡ thì bỏ nạng.
Mũ thì phải 戴 chứ không 穿: 天气冷,出门要戴帽子. Và có một nghĩa bóng mà hai thứ tiếng trùng nhau đến lạ. 扣帽子 — chụp cho ai đó một cái mũ — nghĩa là gán cho người ta một cái danh họ không có. Người Việt gọi đúng hành động ấy là chụp mũ. Hai bên dựng hình ảnh bằng chất liệu riêng, mà vẫn ra cùng một cái mũ.
帽 (mạo) là cái mũ, còn nghe thấy trong 'áo mão cân đai' của tiếng Việt; 子 chỉ là đuôi danh từ. Chữ 帽 có bộ 巾 (cân, khăn vải) bên trái vì mũ làm bằng vải, 12 nét.
他戴着一顶红帽子。
Tā dài zhe yì dǐng hóng màozi.
Anh ấy đội một cái mũ đỏ.
天气冷,出门要戴帽子。
Tiānqì lěng, chūmén yào dài màozi.
Trời lạnh, ra ngoài phải đội mũ.
我的帽子放在哪儿了?
Wǒ de màozi fàng zài nǎr le?
Cái mũ của tôi để ở đâu rồi nhỉ?
这顶帽子太大了。
Zhè dǐng màozi tài dà le.
Cái mũ này to quá.
风把他的帽子吹走了。
Fēng bǎ tā de màozi chuī zǒu le.
Gió thổi bay mất cái mũ của anh ấy.
他从来不喜欢戴帽子。
Tā cónglái bù xǐhuan dài màozi.
Anh ấy chưa bao giờ thích đội mũ.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License