dĩyǐ
đã, rồi; ngừng, thôi
bộ己(kỷ)
Dễ nhầm己 巳
已 (yǐ) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "dĩ", nghĩa tiếng Việt: đã; rồi. Chữ 已 có 3 nét, thuộc bộ 己.
phó từ
dĩyǐ
đã, rồi; ngừng, thôi
bộ己(kỷ)
Dễ nhầm己 巳
dĩ — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'dĩ' không phải là một từ tiếng Việt đứng riêng — 'dĩ' chỉ còn trong 'dĩ nhiên', 'dĩ vãng'. Người Việt nói 'đã… rồi'. 已 là lối văn viết, thông báo, biển hiệu; nói miệng thì dùng 已经.
Người Việt vẫn nói bất đắc dĩ: chẳng đặng đừng, không còn cách nào khác. Bốn tiếng ấy chép nguyên 不得已, và chữ cuối chính là chữ của bài này — chỉ có điều ở đó nó không mang nghĩa "đã". Từ điển ghi cho 已 một nghĩa thứ hai: ngừng, thôi. 不得已 nghĩa đen là không dừng lại được, nên đành phải làm.
Hai nghĩa ấy nối với nhau ở một chỗ rất gọn: việc đã xong là việc đã dừng. Từ cái dấu chấm hết ấy mới ra chữ "đã" đặt trước động từ. Đuôi câu 而已 của văn viết cũng mọc từ nghĩa "thôi" — 如此而已 là chỉ có thế thôi, không hơn.
Âm dĩ trong tiếng Việt thì phần lớn lại không thuộc về chữ này. Sở dĩ, khả dĩ, dĩ hoà vi quý đều là một chữ 以 khác hẳn, nghĩa là lấy, dùng, bởi. Chữ 已 chỉ giữ được vài chỗ, mà bất đắc dĩ là chỗ chắc chắn nhất. Nghe âm dĩ thì đừng vội quy hết về đây.
Về chỗ đứng thì 已 dán sát ngay trước động từ và không rời khỏi đó: 已到, 已关门, 已解决. Nó không đứng cuối câu, không đứng một mình làm câu trả lời, và muốn nói ngược lại thì phải đổi hẳn chữ — "chưa xong" là 还没解决, không có chuyện thêm 不 vào trước nó. Cặp đáng nhớ nhất nằm trên các tờ khai: 已婚 và 未婚. Ở đó 已 đối với 未, không đối với 不.
已 chỉ 3 nét, thuộc bộ 己 (kỷ, bản thân). Ba chữ 己 - 已 - 巳 nhìn gần giống nhau, chỉ khác nét trên hở hay kín, viết sai một chút là thành chữ khác. Nhớ 已 qua 已经 — cùng nghĩa 'đã', chỉ khác là 已经 dùng để nói, 已 dùng để viết.
时间已到,请交卷。
Shíjiān yǐ dào, qǐng jiāo juàn.
Đã hết giờ, xin nộp bài.
他已回国了。
Tā yǐ huí guó le.
Anh ấy đã về nước rồi.
问题已解决了吗?
Wèntí yǐ jiějué le ma?
Vấn đề đã giải quyết xong chưa?
这本书我已看完。
Zhè běn shū wǒ yǐ kàn wán.
Quyển sách này tôi đọc xong rồi.
商店已关门,明天再来吧。
Shāngdiàn yǐ guān mén, míngtiān zài lái ba.
Cửa hàng đóng cửa rồi, mai quay lại nhé.
会议已开始,请小声进来。
Huìyì yǐ kāishǐ, qǐng xiǎoshēng jìnlái.
Cuộc họp đã bắt đầu, xin vào khẽ thôi.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License