đốiduì(對)
đúng; đối đáp, đối xử; cặp, đôi
bộ寸(thốn)
Dễ nhầm时 付
对面 (duìmiàn) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "đối diện", nghĩa tiếng Việt: đối diện; phía đối diện; bên kia. Từ gồm 2 chữ: 对 (đối) + 面 (diện), tổng cộng 14 nét.
danh từ
đốiduì(對)
đúng; đối đáp, đối xử; cặp, đôi
bộ寸(thốn)
Dễ nhầm时 付
diệnmiàn
mặt; bề mặt; diện mạo
bộ面(diện)
Dễ nhầm缅 腼
đối diện — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'đối diện' đúng là từ 'đối diện' tiếng Việt, nghĩa giống nhau: ở phía bên kia, mặt hướng vào nhau.
对 đối + 面 diện → đối diện
Đảo chỗ hai chữ này thì ra một từ khác hẳn, và đó là chỗ người Việt hay trượt. 对面 là phía bên kia, một chỗ trong không gian. 面对 là quay mặt vào, là đương đầu. Cho nên "đối diện với khó khăn" phải nói 面对困难; viết 对面困难 là sai. Tiếng Việt gộp cả hai vào một từ đối diện, tiếng Trung tách làm hai bằng thứ tự chữ.
面 tự nó là một bộ thủ. Theo cách giải thích cổ, chữ vẽ khuôn mặt với con mắt nằm trong một đường viền bao quanh; từ "mặt người" nó nở ra thành "bề mặt", rồi thành "phía" — đúng chữ 面 mà người học đã gặp trong 上面, 外面, 前面. 对 mang bộ 寸 (thốn), tấc tay, và giữ nguyên cái ý hướng vào nhau, ứng lại với nhau.
Cả hai chữ đều đã dày đặc trong tiếng Việt. Bên đối: đối thoại, đối xử, đối phó, đối thủ, đối lập, tuyệt đối, và câu đối ngày Tết — hai vế quay vào nhau. Bên diện: diện mạo, diện tích, thể diện, phương diện, diện kiến.
Thứ cần chỉnh không phải là nghĩa mà là cách đặt câu. 对面 là danh từ chỉ nơi chốn, nên nó bám ngay sau danh từ mà không cần 的 — 学校对面, 我家对面 — hoặc đứng một mình làm chủ ngữ: 对面来了一辆车. Người Việt hay nói "bên kia đường", "nhà bên kia"; dịch sang 对面 là trúng, chỉ cần nhớ chữ này không nhận những cái đối diện trừu tượng.
对 (đối) là hướng vào nhau, 面 (diện) là mặt — mặt quay vào nhau chính là 'đối diện', y hệt tiếng Việt. Chữ 对 chỉ 5 nét, mang bộ 寸 (thốn) bên phải.
银行就在学校对面。
Yínháng jiù zài xuéxiào duìmiàn.
Ngân hàng ngay đối diện trường học.
他住在我家对面。
Tā zhù zài wǒ jiā duìmiàn.
Anh ấy ở đối diện nhà tôi.
对面来了一辆车。
Duìmiàn lái le yí liàng chē.
Có một chiếc xe đi tới từ phía đối diện.
我们坐在对面聊天。
Wǒmen zuò zài duìmiàn liáotiān.
Chúng tôi ngồi đối diện nhau nói chuyện.
对面的楼比这边高。
Duìmiàn de lóu bǐ zhèbiān gāo.
Toà nhà đối diện cao hơn bên này.
商店对面有一个公园。
Shāngdiàn duìmiàn yǒu yí ge gōngyuán.
Đối diện cửa hàng có một công viên.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License