địade
đất; địa điểm; một cách (trợ từ)
bộ土(thổ)
Dễ nhầm他 池
地址 (dìzhǐ) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "địa chỉ", nghĩa tiếng Việt: địa chỉ. Từ gồm 2 chữ: 地 (địa) + 址 (chỉ), tổng cộng 13 nét.
danh từ
địade
đất; địa điểm; một cách (trợ từ)
bộ土(thổ)
Dễ nhầm他 池
chỉzhǐ
nền đất; địa chỉ
bộ土(thổ)
địa chỉ — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'địa chỉ' đúng là từ 'địa chỉ' tiếng Việt, nghĩa giống hệt: chỗ ở, nơi ghi trên phong bì thư, và ngày nay còn dùng cho địa chỉ email hay địa chỉ trang web.
地 địa + 址 chỉ → địa chỉ
Trong hai chữ của từ này, 址 mới là chữ lạ. Người Việt đọc nó là chỉ, nhưng đây không phải chữ chỉ của chỉ đạo, chỉ trích, cũng chẳng phải chỉ trong chỉ có. Chữ chỉ này gần như chỉ sống trong hai từ: địa chỉ, và di chỉ — di chỉ khảo cổ, di chỉ Đông Sơn.
Hai từ ấy nối với nhau qua đúng một hình. Cả 地 lẫn 址 đều mang bộ 土 (thổ, đất), và từ điển ghi nghĩa của 址 là nền đất. Không phải cái nhà, mà là mặt nền cái nhà đứng lên. Hiểu vậy thì di chỉ sáng ra ngay: cái nền còn sót lại sau khi công trình đã mất. Và địa chỉ cũng thôi trừu tượng: một khoảnh đất cụ thể, chỉ tay vào được.
Chữ 地 thì người Việt sở hữu cả kho: địa điểm, địa phương, địa hình, địa danh, căn cứ địa, và cả địa vị — chỗ đứng của một người, chỉ có điều mặt đất ở đây là mặt đất xã hội. Đó là lối nghĩ chạy suốt họ chữ này: cái gì cũng quy về một chỗ đứng trên một nền.
Chỗ hai bên đã đi lệch là nghĩa bóng. 地址 tiếng Trung ở lại đúng nghĩa đen, tức dòng chữ trên phong bì hay tờ khai: 这个地址不对, 请写下你的地址. Tiếng Việt thì đẩy địa chỉ đi xa hơn — "địa chỉ tin cậy", "một địa chỉ ăn ngon" là nói về chính cái quán, cái phòng khám, không phải dòng chữ. Câu ấy sang tiếng Trung phải đổi chữ, thường là 地方; 地址 không nhận việc đó.
地 (địa) là đất, chỗ; 址 (chỉ) là nền đất. Cả hai chữ đều mang bộ 土 (thổ, đất) — nhìn mặt chữ là biết đang nói về một chỗ đứng trên mặt đất. Ghép lại đúng chữ 'địa chỉ'.
请写下你的地址。
Qǐng xiě xià nǐ de dìzhǐ.
Xin viết địa chỉ của bạn ra.
我的地址换了。
Wǒ de dìzhǐ huàn le.
Địa chỉ của tôi đã đổi rồi.
你知道他家的地址吗?
Nǐ zhīdào tā jiā de dìzhǐ ma?
Bạn có biết địa chỉ nhà anh ấy không?
这个地址不对。
Zhège dìzhǐ bú duì.
Địa chỉ này không đúng.
请把地址发到我的邮箱。
Qǐng bǎ dìzhǐ fā dào wǒ de yóuxiāng.
Gửi địa chỉ vào hộp thư của tôi nhé.
我照着地址找了半天也没找到。
Wǒ zhào zhe dìzhǐ zhǎo le bàntiān yě méi zhǎodào.
Tôi theo địa chỉ tìm cả buổi mà vẫn không ra.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License