khốnkùn
khó khăn, khốn đốn; buồn ngủ
bộ囗(vi)
困 (kùn) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "khốn", nghĩa tiếng Việt: buồn ngủ; mệt mỏi; bị vây, bí bách. Chữ 困 có 7 nét, thuộc bộ 囗.
tính từ · động từ
khốnkùn
khó khăn, khốn đốn; buồn ngủ
bộ囗(vi)
khốn — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
Tiếng Việt có 'khốn' (khốn khổ, khốn đốn) và 困 vẫn giữ nét nghĩa đó trong 困难. Nhưng đứng một mình trong khẩu ngữ, 困 nghĩa là BUỒN NGỦ: 我很困 là 'tôi buồn ngủ', không phải 'tôi khốn khổ'. Đây là chỗ dễ dịch sai nhất.
Chữ này gánh hai nghĩa vì nó đã nuốt mất một chữ khác. Ngày xưa tiếng Trung dùng hai chữ riêng — 困 là bị vây, bí bách; còn 睏, chữ có bộ mắt 目 bên trái, mới là buồn ngủ. Đến khi giản thể hoá, hai chữ nhập làm một, và người học hôm nay thừa hưởng một chữ gánh hai việc.
Biết vậy thì gỡ được một hiểu lầm rất dễ mắc: nghĩa "buồn ngủ" không suy ra từ hình ảnh cái cây bị nhốt trong bức tường vuông. Cây trong tường — bộ 囗 (vi) bọc lấy chữ 木 — là hình ảnh của bế tắc, và đó là nhánh nghĩa mà 困难, 困境 giữ lại. Đôi mắt díu xuống thì đi con đường khác, con đường của chữ 睏.
Tiếng Việt chỉ mang về nhánh thứ nhất. Khốn khổ, khốn đốn, khốn cùng đều là cái cây trong tường, không có chỗ nào cho giấc ngủ cả. Thú vị là ngay trong tiếng Việt nhánh ấy vẫn còn trôi tiếp: 困难 sang tiếng Việt thành khốn nạn, vốn nghĩa là hoạn nạn khốn khó, mà nay đã thành một lời chửi.
Nên cứ chia đôi mà nhớ: 困 đứng một mình trong câu nói thường ngày là buồn ngủ; 困 nằm trong từ ghép thì mới quay về nghĩa khốn khó.
困 chỉ 7 nét: bộ 囗 (vi) là bức tường vuông vây quanh, bên trong nhốt một chữ 木 (mộc) — cây bị vây trong tường thì không lớn nổi, theo lối chiết tự truyền thống đó là hình ảnh của sự bí bách. Nghĩa 'buồn ngủ' thì đến từ một chữ khác, 睏 (bộ 目, con mắt), chỉ nhập vào 困 khi giản thể hoá.
我今天很困,想早点儿睡。
Wǒ jīntiān hěn kùn, xiǎng zǎo diǎnr shuì.
Hôm nay tôi buồn ngủ lắm, muốn đi ngủ sớm.
你困不困?要不要喝杯咖啡?
Nǐ kùn bu kùn? Yào bu yào hē bēi kāfēi?
Bạn có buồn ngủ không? Uống cốc cà phê nhé?
昨天睡得晚,所以现在特别困。
Zuótiān shuì de wǎn, suǒyǐ xiànzài tèbié kùn.
Hôm qua ngủ muộn nên giờ buồn ngủ kinh khủng.
他一点儿也不困,还在看书。
Tā yìdiǎnr yě bú kùn, hái zài kànshū.
Cậu ấy chẳng buồn ngủ chút nào, vẫn đang đọc sách.
开车的时候困了很危险。
Kāichē de shíhou kùn le hěn wēixiǎn.
Lúc lái xe mà buồn ngủ thì rất nguy hiểm.
上午的课让人有点儿困。
Shàngwǔ de kè ràng rén yǒudiǎnr kùn.
Tiết học buổi sáng làm người ta hơi buồn ngủ.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License