tứ

四 (sì) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "tứ", nghĩa tiếng Việt: bốn; số bốn. Chữ 四 có 5 nét, thuộc bộ 囗.

Nghĩa của từ 四

số từ

  1. 1bốn
  2. 2số bốn

Cách viết chữ 四

tứ

bốn

bộ(vi)

Dễ nhầm西 酉

Âm Hán-Việt của

tứ Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'tứ' là từ thuần Việt 'bốn' trong các từ ghép gốc Hán như tứ quý, tứ phương, nghĩa hoàn toàn giống nhau.

Câu chuyện hình thành từ 四

Chữ tứ mang hình dáng một khung vuông vắn với hai nét bên trong – theo lối chiết tự dân gian, đó là hình ảnh bốn phương trời được gói gọn trong một đường biên. Bộ vi (囗) vốn chỉ sự bao quanh, vây kín, càng củng cố ý niệm về một không gian khép kín được chia thành bốn hướng.

Từ hình ảnh không gian ấy, người xưa dùng chữ này để chỉ con số 4 – con số của sự trọn vẹn, đầy đủ các phía. Không phải ngẫu nhiên mà trong văn hóa truyền thống, người ta vẫn nói “tứ hải giai huynh đệ” – bốn biển đều là anh em, hay “tứ đức” của người phụ nữ xưa. Số 4 ở đây không đơn thuần là phép đếm, mà mang cảm giác về một tổng thể hài hòa.

Trong tiếng Việt, tứ đi vào từ ghép một cách tự nhiên nhưng không thay thế được bốn trong đời sống hàng ngày. Ta nói “bốn mùa” chứ ít ai nói “tứ quý” một mình, nhưng “tứ quý” trong tên gọi cây cảnh hay tranh vẽ lại mang sắc thái trang trọng hơn hẳn. Đây là kiểu song hành quen thuộc: âm Hán-Việt dành cho khái niệm trừu tượng, trang nhã, còn từ thuần Việt giữ nhịp thở của lời nói thường ngày.

Cách ghi nhớ từ 四

Chữ 四 (tứ) giống như một cái hộp vuông có hai nét bên trong, tượng trưng cho bốn cạnh. Bộ 囗 (vi) nghĩa là vây quanh, bao bọc – người xưa hình dung số bốn như một khu vực được rào kín bốn phía. Để nhớ cách viết: bên ngoài là khung 囗 (3 nét), bên trong là nét 儿 (2 nét) biến dạng, tổng cộng 5 nét. Liên tưởng: 'tứ' trong tứ phương (bốn phương) đều dùng chữ này.

Ví dụ với từ 四

  • 我有四个苹果。

    Wǒ yǒu sì gè píngguǒ.

    Tôi có bốn quả táo.

  • 今天是星期四。

    Jīntiān shì xīngqīsì.

    Hôm nay là thứ Năm.

  • 他四岁了。

    Tā sì suì le.

    Bé trai ấy bốn tuổi rồi.

  • 我们班有四十个学生。

    Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.

    Lớp chúng tôi có bốn mươi học sinh.

  • 这本书十四块钱。

    Zhè běn shū shísì kuài qián.

    Cuốn sách này mười bốn tệ.

  • 你住在四楼吗?

    Nǐ zhù zài sì lóu ma?

    Bạn sống ở tầng bốn phải không?

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License