sāntam

三 (sān) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "tam", nghĩa tiếng Việt: ba; số 3. Chữ 三 có 3 nét, thuộc bộ 一.

Nghĩa của từ 三

số từ

  1. 1ba
  2. 2số 3

Cách viết chữ 三

tamsān

ba

bộ(nhất)

Dễ nhầm一 二

Âm Hán-Việt của

tam Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'tam' là từ thuần Việt 'ba' (số đếm), nghĩa hoàn toàn giống nhau và vẫn dùng phổ biến trong từ ghép như 'tam giác', 'tam cấp'.

Câu chuyện hình thành từ 三

Chữ là một trong những chữ tượng hình cổ nhất, được tạo ra theo cách đơn giản đến mức khó quên: ba nét ngang song song, tượng trưng cho con số ba. Đây là kiểu chữ chỉ sự, dùng nét vạch để đếm, giống như cách người xưa khắc vạch lên gỗ hay xương để ghi nhớ số lượng. Chữ (một) là một nét, (hai) là hai nét, và (ba) là ba nét — logic trực quan không cần giải thích nhiều.

Điều thú vị là dù đơn giản, chữ này lại mang một vị trí đặc biệt trong tư duy người Hán cổ. Số ba không chỉ là con số đếm, mà còn tượng trưng cho sự hoàn chỉnh, cho trời - đất - người, cho quá khứ - hiện tại - tương lai. Từ ba nét ngang, người ta thấy cả một triết lý về sự đầy đủ, trọn vẹn.

Trong tiếng Việt, tam là âm Hán-Việt quen thuộc, xuất hiện trong hàng loạt từ ghép gốc Hán như tam giác, tam cấp, tam tòng tứ đức. Người Việt dùng ba trong đời sống hàng ngày, nhưng khi cần sắc thái trang trọng, học thuật hay văn chương, tam lại xuất hiện một cách tự nhiên. Đây là trường hợp hiếm hoi mà âm Hán-Việt và từ thuần Việt cùng chỉ một khái niệm, nhưng phân vai rõ rệt trong ngôn ngữ.

Cách ghi nhớ từ 三

Chữ 三 (tam) là ba nét ngang, biểu thị số 3 một cách trực quan. Bộ thủ là 一 (nhất, số 1), nhưng ở đây ba nét chồng lên nhau tạo thành chữ mới. Để nhớ cách viết: nét trên ngắn nhất, nét giữa ngắn hơn nét dưới, nét dưới dài nhất – giống như xếp ba que tính từ nhỏ đến lớn.

Ví dụ với từ 三

  • 我有三个苹果。

    Wǒ yǒu sān gè píngguǒ.

    Tôi có ba quả táo.

  • 今天是三月八号。

    Jīntiān shì sān yuè bā hào.

    Hôm nay là ngày tám tháng ba.

  • 他三岁了。

    Tā sān suì le.

    Bé ba tuổi rồi.

  • 请给我三张票。

    Qǐng gěi wǒ sān zhāng piào.

    Vui lòng đưa tôi ba tấm vé.

  • 我们一共三个人。

    Wǒmen yīgòng sān gè rén.

    Chúng tôi tổng cộng ba người.

  • 这本书三十块钱。

    Zhè běn shū sānshí kuài qián.

    Cuốn sách này ba mươi đồng.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License