十shíthập
十 (shí) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "thập", nghĩa tiếng Việt: mười; đầy đủ, hoàn toàn. Chữ 十 có 2 nét.
Nghĩa của từ 十
số từ
- 1mười
- 2đầy đủ, hoàn toàn
Cách viết chữ 十
Âm Hán-Việt của 十
thập — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm 'thập' là từ Hán-Việt quen thuộc trong tiếng Việt, mang nghĩa số 10, thường dùng trong từ ghép như 'thập phân', 'thập kỷ', nghĩa giống hệt gốc Hán.
Câu chuyện hình thành từ 十
Chữ thập (十) là một trong những chữ tượng hình cổ nhất, vẽ một đường ngang và một đường dọc giao nhau. Theo lối chiết tự truyền thống, nét ngang tượng trưng cho đông – tây, nét dọc là nam – bắc; điểm giao nhau ở giữa biểu thị trung tâm của vũ trụ. Từ hình ảnh bốn phương tám hướng hội tụ về một điểm, người xưa liên tưởng đến sự trọn vẹn, đầy đủ – và con số mười chính là biểu tượng của sự hoàn chỉnh trong hệ đếm thập phân.
Trong văn hóa Trung Hoa, số mười mang ý niệm “thập toàn thập mỹ” – mười phần vẹn mười. Khi đếm từ một đến mười, mười là điểm kết thúc một chu kỳ, là lúc mọi thứ đã được đếm đủ. Chính vì vậy, chữ thập không chỉ đơn thuần là con số, mà còn gợi lên ý niệm về sự viên mãn, không thiếu sót.
Với người Việt, âm thập xuất hiện trong hàng loạt từ quen thuộc như thập phân, thập kỷ, thập giá. Điều thú vị là dù ta đọc “mười” trong đời sống hàng ngày, nhưng khi cần diễn đạt những khái niệm mang tính hệ thống, trừu tượng hay trang trọng, âm Hán-Việt thập lại được dùng một cách rất tự nhiên. Đây là minh chứng cho thấy từ Hán-Việt đã thực sự trở thành một lớp từ vựng sống động trong tiếng Việt, không hề xa lạ hay cứng nhắc.
Cách ghi nhớ từ 十
Để nhớ nghĩa: 'thập' là âm Hán-Việt của số 10, xuất hiện trong các từ như 'thập phân', 'thập tự' (chữ thập). Để nhớ cách viết: chữ 十 là một nét ngang và một nét dọc giao nhau, thuộc bộ thập (十) – bộ thủ này chính là chữ 'mười'. Theo lối chiết tự truyền thống, nét ngang tượng trưng cho đông-tây, nét dọc cho nam-bắc, giao nhau thể hiện sự đầy đủ, trọn vẹn của con số 10.
Ví dụ với từ 十
我有十个苹果。
Wǒ yǒu shí gè píngguǒ.
Tôi có mười quả táo.
今天是十月十号。
Jīntiān shì shí yuè shí hào.
Hôm nay là ngày mười tháng mười.
他十岁了。
Tā shí suì le.
Nó mười tuổi rồi.
这本书十块钱。
Zhè běn shū shí kuài qián.
Cuốn sách này mười đồng.
我们十点见面,好吗?
Wǒmen shí diǎn jiànmiàn, hǎo ma?
Mười giờ chúng ta gặp nhau nhé?
请数到十。
Qǐng shǔ dào shí.
Hãy đếm đến mười.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
