味wèivị

味 (wèi) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "vị", nghĩa tiếng Việt: vị; mùi; mùi vị. Chữ 味 có 8 nét, thuộc bộ 口.

Nghĩa của từ 味

danh từ

  1. 1vị
  2. 2mùi
  3. 3mùi vị

Cách viết chữ 味

vịwèi

mùi vị

bộ口(khẩu)

Âm Hán-Việt của 味

vị — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'vị' đúng là từ 'vị' của tiếng Việt và nghĩa trùng khớp: cái lưỡi nếm được. Tiếng Trung dùng rộng hơn một chút — 味 còn là mùi ngửi thấy, nên 香味 là mùi thơm chứ không phải 'vị thơm'.

Câu chuyện hình thành từ 味

Âm vị trong tiếng Việt là một chỗ chen chúc. Vị khách là một chữ, vị lai là chữ khác, cái dạ dày trong đông y cũng gọi là vị, còn hương vị lại là chữ thứ tư. Chữ 味 của bài này là chữ cuối cùng ấy, và may cho người học, nó dễ nhận nhất: bộ 口 (khẩu, cái miệng) đeo ngay bên trái, còn phần bên phải chỉ mượn âm.

Chỗ khó không nằm ở nghĩa mà ở chuyện tiếng Việt chia đôi. Ta có hẳn hai từ: mùi cho cái mũi, vị cho cái lưỡi. Tiếng Trung giữ nguyên một chữ và để tổ hợp phân xử — 口味 nghiêng về lưỡi, 气味 nghiêng về mũi, 味道 ôm cả hai. Vì thế 中药的味很苦 phải dịch bằng vị, còn 房间里的味不太好 lại phải dịch bằng mùi, dù trên giấy vẫn là một chữ.

Trong tiếng Việt, chữ này gần như luôn đi có đôi: khẩu vị, hương vị, gia vị, mùi vị, dư vị, và ngũ vị hương nằm sẵn trong bếp mọi nhà.

Điều đáng chú ý nhất là cả hai thứ tiếng đều đưa chữ này rời khỏi cái lưỡi theo cùng một hướng. Câu 这种茶越喝越有味 không còn nói về vị giác nữa mà về sức hấp dẫn; tiếng Việt thì có vô vị nghĩa là nhạt nhẽo, buồn tẻ, và thi vị, ý vị để khen một câu văn. Chuyện đáng ăn và chuyện đáng nghĩ, cả hai bên đều đem đo bằng đúng một chữ.

Cách ghi nhớ từ 味

Chữ 味 có bộ 口 (khẩu, miệng) bên trái, 8 nét — nếm bằng miệng, nhìn bộ là ra nghĩa; phần bên phải 未 chỉ mượn âm. Thêm chữ 道 vào sau thì thành 味道, vẫn nghĩa ấy nhưng nghe tròn câu hơn.

Ví dụ với từ 味

  • 这个汤一点儿味也没有。

    Zhège tāng yìdiǎnr wèi yě méiyǒu.

    Bát canh này chẳng có vị gì cả.

  • 厨房里有一种香味。

    Chúfáng lǐ yǒu yì zhǒng xiāngwèi.

    Trong bếp có mùi thơm.

  • 这个菜是什么味的?

    Zhège cài shì shénme wèi de?

    Món này vị gì vậy?

  • 中药的味很苦。

    Zhōngyào de wèi hěn kǔ.

    Thuốc bắc vị rất đắng.

  • 这种茶越喝越有味。

    Zhè zhǒng chá yuè hē yuè yǒu wèi.

    Loại trà này càng uống càng đậm vị.

  • 房间里的味不太好,快开窗吧。

    Fángjiān lǐ de wèi bú tài hǎo, kuài kāi chuāng ba.

    Mùi trong phòng khó chịu quá, mở cửa sổ ra đi.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License