thúcshū
chú (em trai của cha)
bộ又(hựu)
叔叔 (shūshu) là một từ tiếng Trung thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "thúc thúc", nghĩa tiếng Việt: chú (em trai của cha); chú (cách xưng hô với nam giới nhỏ tuổi hơn cha). Từ gồm 2 chữ: 叔 (thúc) + 叔 (thúc), tổng cộng 16 nét.
danh từ
thúcshū
chú (em trai của cha)
bộ又(hựu)
thúcshū
chú (em trai của cha)
bộ又(hựu)
thúc thúc — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'thúc thúc' đọc được nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng — người Việt nói 'chú (em trai của cha)'. Từ này phải nhớ nghĩa trực tiếp, không dựa được vào âm Hán-Việt.
叔 thúc + 叔 thúc → thúc thúc
Để nhớ nghĩa: 'Thúc' (叔) là em trai của cha. Trong tiếng Việt, 'chú' cũng có nghĩa gốc tương tự. Để nhớ cách viết: Chữ 叔 gồm bộ 又 (hựu, bàn tay) ở bên phải, bên trái là hình ảnh một cây gậy nhỏ (liên hệ đến người đàn ông lớn tuổi trong nhà). Lặp lại hai lần thành 叔叔, thể hiện sự thân mật trong cách gọi.
我叔叔是医生。
Wǒ shūshu shì yīshēng.
Chú tôi là bác sĩ.
叔叔,请问书店怎么走?
Shūshu, qǐngwèn shūdiàn zěnme zǒu?
Chú ơi, cho cháu hỏi nhà sách đi thế nào ạ?
他是我爸爸的弟弟,我叫他叔叔。
Tā shì wǒ bàba de dìdi, wǒ jiào tā shūshu.
Ông ấy là em trai bố tôi, tôi gọi ông ấy là chú.
这位叔叔人很好。
Zhè wèi shūshu rén hěn hǎo.
Chú này người tốt lắm.
叔叔,您今年多大年纪了?
Shūshu, nín jīnnián duō dà niánjì le?
Chú ơi, năm nay chú bao nhiêu tuổi rồi ạ?
我叔叔住在北京。
Wǒ shūshu zhù zài Běijīng.
Chú tôi sống ở Bắc Kinh.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License