khuqū(區)
khu vực, phân biệt, chia ra
bộ匸(hệ)
Dễ nhầm匹 匠
区 (qū) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "khu", nghĩa tiếng Việt: khu, khu vực; quận (đơn vị hành chính); phân biệt, chia ra. Chữ 区 có 4 nét, thuộc bộ 匸.
danh từ
khuqū(區)
khu vực, phân biệt, chia ra
bộ匸(hệ)
Dễ nhầm匹 匠
khu — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'khu' đúng là từ 'khu' tiếng Việt: khu vực, khu phố, 'khu này đông người' — trùng nghĩa. Thêm một nghĩa hành chính: 区 của thành phố Trung Quốc tương đương 'quận' ở Việt Nam, như 东城区.
你家在哪个区? Câu ấy tưởng dễ dịch, nhưng người Việt trả lời nó bằng một chữ khác hẳn: "quận Ba Đình", "quận 7". Đứng một mình giữa câu tiếng Trung, 区 là một cấp hành chính có thật, ghi trên giấy tờ — 东城区, 朝阳区 — chứ không phải một vùng ai muốn khoanh sao thì khoanh.
Chữ quận mà tiếng Việt dùng cho cấp ấy lại là một chữ Hán khác, 郡, và bên tiếng Trung nó đã lui vào sách sử từ lâu. Còn khu của ta thì ở lại phía dân gian: khu phố, khu chợ, khu công nghiệp, "khu này đông người" — gọi tên một vùng theo cách người ta sống với nó, không theo một quyết định hành chính nào.
Vì thế cùng một chữ 区 trần trong sáu câu ví dụ mà bản dịch phải chia đôi. 我住在这个区 và 你家在哪个区 là chuyện chỗ ở ghi trong hộ khẩu, nên thành quận. 学校在城市的南区 và 这个区有很多小饭馆 chỉ là một mảng của thành phố, nên thành khu. Mặt chữ không để lại dấu hiệu nào; chỉ câu chuyện đang nói mới cho biết chọn chữ nào.
Mẹo gọn: hễ 区 đi cùng một tên riêng, một địa chỉ, một câu hỏi về chỗ ở, hãy nghĩ quận trước. Còn khi nó chỉ đang chia thành phố ra mấy mảng để chỉ đường, khu mới là chữ đúng.
区 chỉ 4 nét: bộ 匸 (hệ) là cái hộp hở một bên, trong hộp xưa xếp nhiều vật — chia đồ ra từng ngăn. Từ đó ra cả nghĩa 'khu vực' lẫn nghĩa 'phân biệt' trong 区别.
我住在这个区。
Wǒ zhù zài zhège qū.
Tôi sống ở quận này.
学校在城市的南区。
Xuéxiào zài chéngshì de nán qū.
Trường nằm ở khu phía nam thành phố.
这个区有很多小饭馆。
Zhège qū yǒu hěn duō xiǎo fànguǎn.
Khu này có rất nhiều quán ăn nhỏ.
你家在哪个区?
Nǐ jiā zài nǎge qū?
Nhà bạn ở quận nào?
我不知道这两个词有什么区别。
Wǒ bù zhīdào zhè liǎng ge cí yǒu shénme qūbié.
Tôi không biết hai từ này khác nhau ở chỗ nào.
从这个区到那个区要坐半个小时地铁。
Cóng zhège qū dào nàge qū yào zuò bàn ge xiǎoshí dìtiě.
Từ khu này sang khu kia phải đi tàu điện ngầm nửa tiếng.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License