刚 (gāng) là một chữ Hán thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "cương", nghĩa tiếng Việt: vừa mới; đúng lúc. Chữ 刚 có 6 nét, thuộc bộ 刀.
Nghĩa của từ 刚
phó từ
- 1vừa mới
- 2đúng lúc
Cách viết chữ 刚
Âm Hán-Việt của 刚
cương — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'cương' không phải là một từ tiếng Việt độc lập mà người Việt dùng với nghĩa 'vừa mới'. Trong tiếng Việt, 'cương' chỉ xuất hiện trong các từ ghép Hán-Việt khác như 'cương quyết', 'cương trực' với nghĩa là cứng cỏi, không liên quan đến nghĩa phó từ chỉ thời gian này.
Cách ghi nhớ từ 刚
Chữ 刚 (cương) có bộ 刀 (đao) bên phải, nghĩa là con dao. Bên trái là chữ 冈 (cương) chỉ âm đọc. Theo lối chiết tự truyền thống, dao tượng trưng cho sự cứng rắn, sắc bén, liên hệ đến nghĩa gốc 'cứng cỏi'. Để nhớ nghĩa 'vừa mới', bạn có thể liên tưởng đến một con dao vừa được mài xong, mọi thứ chỉ vừa mới bắt đầu.
Ví dụ với từ 刚
他刚走。
Tā gāng zǒu.
Anh ấy vừa mới đi.
我刚到家。
Wǒ gāng dào jiā.
Tôi vừa mới về đến nhà.
你刚说什么?
Nǐ gāng shuō shénme?
Bạn vừa mới nói gì thế?
他刚来的时候不会说中文。
Tā gāng lái de shíhou bú huì shuō Zhōngwén.
Lúc anh ấy mới đến thì không biết nói tiếng Trung.
水刚开,可以泡茶了。
Shuǐ gāng kāi, kěyǐ pào chá le.
Nước vừa sôi, có thể pha trà được rồi.
这件衣服不大不小,刚合适。
Zhè jiàn yīfu bú dà bù xiǎo, gāng héshì.
Bộ quần áo này không to không nhỏ, vừa vặn.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
