分为fēnwéiphân vi

phồn thể: 分為

分为 (fēnwéi) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "phân vi", nghĩa tiếng Việt: chia thành; chia làm; phân thành. Từ gồm 2 chữ: 分 (phân) + 为 (vị), tổng cộng 8 nét.

Nghĩa của từ 分为

động từ

  1. 1chia thành
  2. 2chia làm
  3. 3phân thành

Cách viết các chữ trong từ 分为

phânfēn

chia, phân chia; phút, điểm

bộ刀(đao)

Dễ nhầm份 纷

viwéi(為)

Đọc khác: vị wèi

làm; vì, cho; bị (thể bị động)

bộ丶(chủ)

Dễ nhầm办 力

Âm Hán-Việt của 分为

phân vi — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'phân vi' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'chia thành', 'chia làm'. Sau 分为 bao giờ cũng là số phần cụ thể: 分为三部分 nghĩa là chia thành ba phần.

Cách ghép từ 分为

分 phân + 为 vị → phân vi

Câu chuyện hình thành từ 分为

Chữ 为 có hai giọng, và tiếng Việt đã mượn cả hai. Đọc vi thì nghĩa là làm: hành vi (行为) là việc mình làm, vô vi là không làm gì. Đọc vị thì nghĩa là vì ai, cho ai — vị tha, vị kỷ, và cái nhãn quen thuộc trong sách văn: nghệ thuật vị nhân sinh. Hai âm ấy nằm sẵn trong tiếng Việt, đủ để tách 分为 khỏi 为什么.

Nghĩa "làm" còn trượt thêm một bước, thành "trở thành, là". Đó là chỗ 为 bám vào đuôi một động từ để nói kết quả biến ra cái gì: 成为 là trở thành, 作为 là lấy làm, và 分为 là chia thành. Chữ 分 thì khỏi giới thiệu, bộ 刀 (đao) đã nói hết; việc của 为 là nối động tác chia với hình thù mới.

Vì mang sẵn chữ "thành", 分为 không bao giờ đứng trơ: phần đuôi nói cái kết quả là bắt buộc, cắt đi thì câu hỏng. Kết quả ấy thường là con số — 一年分为四个季节, 这本书分为上下两本 — nhưng không nhất thiết, 这些水果没有分为大小 chia theo cặp lớn nhỏ vẫn đủ. Muốn nói chia mà chưa cần nói chia ra sao thì một chữ 分 là xong.

Tiếng Việt cũng cần một chữ ở chỗ ấy, chỉ có điều ta chọn chữ khác: chia thành lấy thành (成), chia làm lấy một tiếng thuần Việt. Người Trung đặt 为 vào chỗ đó, người Việt đặt 成, cùng trả lời một câu hỏi: chia xong thì ra cái gì. Nên gặp 分为 đừng tìm âm Hán-Việt; cứ đọc vế sau rồi đặt thành vào giữa.

Cách ghi nhớ từ 分为

分 (phân) là chia — bộ 刀 (đao), 4 nét, theo lối chiết tự truyền thống là con dao bổ đôi một vật. 为 ở đây đọc wéi, nghĩa 'thành, làm', bộ 丶 (chủ), 4 nét. Bổ ra thành mấy phần chính là 分为.

Ví dụ với từ 分为

  • 一年分为四个季节。

    Yì nián fēnwéi sì ge jìjié.

    Một năm chia thành bốn mùa.

  • 这本书分为上下两本。

    Zhè běn shū fēnwéi shàng xià liǎng běn.

    Quyển sách này chia thành hai tập trên và dưới.

  • 考试分为几部分?

    Kǎoshì fēnwéi jǐ bùfen?

    Bài thi chia thành mấy phần?

  • 我们的课分为听、说、读、写四个部分。

    Wǒmen de kè fēnwéi tīng, shuō, dú, xiě sì ge bùfen.

    Lớp của chúng tôi chia thành bốn phần: nghe, nói, đọc, viết.

  • 这些水果没有分为大小,都放在一起。

    Zhèxiē shuǐguǒ méiyǒu fēnwéi dàxiǎo, dōu fàng zài yìqǐ.

    Chỗ hoa quả này không chia to nhỏ gì cả, để chung hết.

  • 会议分为两天进行。

    Huìyì fēnwéi liǎng tiān jìnxíng.

    Cuộc họp chia làm hai ngày.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License