减jiǎngiảm

phồn thể: 減

减 (jiǎn) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "giảm", nghĩa tiếng Việt: giảm; bớt đi; trừ (phép trừ). Chữ 减 có 11 nét, thuộc bộ 冫.

Nghĩa của từ 减

động từ

  1. 1giảm
  2. 2bớt đi
  3. 3trừ (phép trừ)

Cách viết chữ 减

giảmjiǎn(減)

bớt đi, giảm

bộ冫(băng)

Âm Hán-Việt của 减

giảm — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'giảm' đúng là từ 'giảm' của tiếng Việt, nghĩa cũng trùng: làm cho ít đi. Tiếng Trung dùng thêm một chỗ tiếng Việt không dùng: 减 là phép trừ trong toán, 十减三 là mười trừ ba.

Câu chuyện hình thành từ 减

Người Việt có sẵn một từ ghép chính là cặp toán học tiếng Trung, chỉ là ít ai để ý: gia giảm. Thầy thuốc gia giảm liều thuốc — thêm vào một ít, bớt đi một ít. Đó đúng là 加 và 减, cặp đối mà học sinh Trung Quốc gặp từ lớp một: 加 là cộng, 减 là trừ, 十减三等于七.

Chữ 减 mang bộ băng (冫), hai chấm nước đá bên trái, còn phần bên phải 咸 chỉ mượn âm chứ không góp nghĩa. Theo lối chiết tự truyền thống, nước rút đi hoặc đông lại thì khối ấy vơi bớt — một cách hình dung cho nghĩa "giảm".

Cả một họ từ tiếng Việt dựng trên chữ này, và phần lớn dịch thẳng sang tiếng Trung không phải nghĩ: giảm giá là 减价, giảm cân là 减肥, còn giảm thiểu, thuyên giảm, suy giảm thì đều xoay quanh đúng một chữ ấy.

Chỗ thật sự khác nhau không nằm ở nghĩa mà ở ngữ pháp. Giảm trong tiếng Việt là động từ tự do, chạy được cả hai chiều: "cửa hàng giảm giá" có người ra tay, mà "doanh thu giảm" thì chẳng ai làm gì cả, tự nó vơi đi. Chữ 减 tiếng Trung nghiêng hẳn về chiều thứ nhất — phải có ai đó bớt cái gì đó: 减价, 减肥, 减点儿. Còn khi một con số tự nó ít đi, tiếng Trung thường phải thêm 少: 人数减少了, 锻炼的人减少了. Mẹo giữ: câu tiếng Việt nào dịch được thành "…giảm đi" mà không chỉ ra người làm, thì bên kia gần như chắc chắn là 减少.

Cách ghi nhớ từ 减

Chữ 减 có bộ 冫 (băng, nước đá) hai chấm bên trái, cả chữ 11 nét — nước đông lại thì co bớt, hợp với nghĩa 'giảm'; phần bên phải 咸 chỉ mượn âm. Nhớ cặp toán học: 加 là cộng, 减 là trừ.

Ví dụ với từ 减

  • 十减三等于七。

    Shí jiǎn sān děngyú qī.

    Mười trừ ba bằng bảy.

  • 能不能给我减点儿价?

    Néng bu néng gěi wǒ jiǎn diǎnr jià?

    Bớt cho tôi một chút được không?

  • 这个月的工作减了不少。

    Zhège yuè de gōngzuò jiǎn le bù shǎo.

    Tháng này công việc bớt đi khá nhiều.

  • 为了健康,他决定减肥。

    Wèile jiànkāng, tā juédìng jiǎnféi.

    Vì sức khoẻ, anh ấy quyết định giảm cân.

  • 这道题不用减,用加。

    Zhè dào tí búyòng jiǎn, yòng jiā.

    Bài này không phải trừ mà là cộng.

  • 天气冷了,公园里锻炼的人减少了很多。

    Tiānqì lěng le, gōngyuán lǐ duànliàn de rén jiǎnshǎo le hěn duō.

    Trời lạnh rồi, người ra công viên tập thể dục giảm đi nhiều.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License