dưỡngyǎng(養)
nuôi dưỡng, chăm sóc
bộ八(bát)
Dễ nhầm美 羊
养成 (yǎngchéng) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "dưỡng thành", nghĩa tiếng Việt: tập thành; rèn thành; tạo được (thói quen). Từ gồm 2 chữ: 养 (dưỡng) + 成 (thành), tổng cộng 15 nét.
động từ
dưỡngyǎng(養)
nuôi dưỡng, chăm sóc
bộ八(bát)
Dễ nhầm美 羊
thànhchéng
hoàn thành, trở thành
bộ戈(qua)
dưỡng thành — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'dưỡng thành' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'tập được', 'rèn thành nếp'. Từ này gần như luôn đi với 习惯: 养成习惯 là tập thành thói quen.
养 dưỡng + 成 thành → dưỡng thành
Không ai nói dưỡng thành trong tiếng Việt. Nhưng thử tách ra thì lạ: cả hai chữ đều là chữ người Việt dùng hằng ngày. Vấn đề không ở viên gạch nào cả, mà ở chỗ tiếng Việt chưa từng xây bức tường này.
养 là dưỡng — dinh dưỡng, nuôi dưỡng, bảo dưỡng, dưỡng lão. Nghĩa lõi là nuôi và chăm cho cái gì đó lớn lên, và tiếng Việt từ lâu đã kéo chữ này ra khỏi chuyện ăn uống: bảo dưỡng cái máy, tu dưỡng cái nết. Theo lối chiết tự truyền thống, bản phồn thể 養 là con dê ở trên và cái ăn ở dưới — chuyện chăn nuôi. Cũng vì cái đầu chữ ấy mà 养 rất hay bị nhìn nhầm thành 羊 hoặc 美.
成 là thành — thành công, hoàn thành, thành lập. Nhưng trong 养成 nó không góp nghĩa như một nửa của từ ghép; nó là cái đuôi chỉ kết quả, nghĩa là "làm cho thành". Nắm được điều này thì được cả một chùm: 变成 là biến thành, 完成 là làm cho xong, 写成 là viết thành. Người Việt vốn sẵn phản xạ đó — ta cũng nói biến thành, rèn thành — nên ngữ pháp chuyển thẳng được, chỉ có từ là không.
Vì là động từ cộng kết quả chứ không phải một khối kín, 养成 cư xử theo luật của cặp. Phủ định phải dùng 没 chứ không dùng 不: 我还没养成运动的习惯 là chưa tập được, không phải không chịu tập. 了 thì chen vào ngay sau nó — 他养成了早起的习惯. Còn tân ngữ gần như cố định: 养成 hầu hết đi với 习惯, đôi khi với 爱好. Nhớ nguyên khối 养成习惯 là dùng được ngay.
养 (dưỡng) là nuôi — như 'nuôi dưỡng'; 成 (thành) là nên, thành — như 'hoàn thành'. Nuôi một việc lâu ngày cho nó thành nếp, đó chính là tập thành thói quen. 养 có bộ 八 (bát) 9 nét, 成 có bộ 戈 (qua, cây giáo) chỉ 6 nét.
他养成了早起的习惯。
Tā yǎngchéng le zǎo qǐ de xíguàn.
Anh ấy đã tập được thói quen dậy sớm.
从小要养成好习惯。
Cóng xiǎo yào yǎngchéng hǎo xíguàn.
Từ nhỏ phải rèn cho được thói quen tốt.
这个习惯不容易养成。
Zhège xíguàn bù róngyì yǎngchéng.
Thói quen này không dễ tập được.
你是怎么养成这个爱好的?
Nǐ shì zěnme yǎngchéng zhège àihào de?
Bạn tạo được sở thích này bằng cách nào vậy?
我还没养成运动的习惯。
Wǒ hái méi yǎngchéng yùndòng de xíguàn.
Tôi vẫn chưa tập được thói quen vận động.
父母帮助孩子养成读书的习惯。
Fùmǔ bāngzhù háizi yǎngchéng dúshū de xíguàn.
Bố mẹ giúp con tạo thói quen đọc sách.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License