toànquán
toàn bộ, đầy đủ
bộ入(nhập)
全 (quán) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "toàn", nghĩa tiếng Việt: toàn bộ, cả; đều, hoàn toàn; đầy đủ. Chữ 全 có 6 nét, thuộc bộ 入.
tính từ · phó từ
toànquán
toàn bộ, đầy đủ
bộ入(nhập)
toàn — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'toàn' đúng là từ 'toàn' tiếng Việt: toàn bộ, toàn thể, 'cả nhà toàn con gái' — cùng nghĩa hết thảy, không sót. Trong tiếng Trung 全 hay đứng ngay trước danh từ: 全家 cả nhà, 全班 cả lớp.
Thử dịch ngược mà xem: toàn nhà, toàn lớp — hai cụm không tồn tại trong tiếng Việt, dù 全家 với 全班 thì người Trung Quốc nói suốt ngày. Chữ toàn của ta kén bạn: nó chỉ dính được vào những âm Hán-Việt cùng loại với mình — toàn quốc, toàn dân, toàn thân, toàn diện. Gặp danh từ thuần Việt là phải đổi sang cả, hoặc mượn toàn bộ làm cầu. 全 tiếng Trung thì không kén, danh từ nào nó cũng đứng trước được.
Việc thứ hai của nó là đứng trước động từ. 这些书我全看过 — mấy quyển này tôi đọc hết rồi; 下大雨,他全身都湿了 — ướt hết. Cùng một ý "không sót cái nào", nhưng tiếng Việt gắn chữ hết vào sau động từ còn tiếng Trung gắn 全 vào trước.
Việc thứ ba mới là chỗ toàn không theo nổi. Từ điển ghi cho 全 hai mảng nghĩa: toàn bộ, và đầy đủ. Người Việt chỉ nhận mảng thứ nhất. Mảng thứ hai để 全 tự đứng làm vị ngữ: 这家店的水果很全 là cửa hàng loại nào cũng có, 东西还没准备全 là đồ đạc chưa chuẩn bị đủ. "Hoa quả rất toàn" thì không thành câu; chỗ ấy tiếng Việt dùng đủ.
Vậy nên nhớ theo chỗ đứng sẽ gọn hơn nhớ theo nghĩa: trước danh từ dịch là cả, trước động từ dịch là hết, đứng làm vị ngữ dịch là đủ.
全 chỉ 6 nét: trên là bộ 入 (nhập), dưới là 王 — theo lối chiết tự truyền thống là viên ngọc lành lặn đưa vào kho, từ đó ra nghĩa 'trọn vẹn, đủ cả'. Nhớ 全 đứng trước danh từ là 'cả': 全家, 全班, 全国.
全家人都去旅游了。
Quán jiā rén dōu qù lǚyóu le.
Cả nhà đều đi du lịch.
这些书我全看过。
Zhèxiē shū wǒ quán kàn guò.
Mấy quyển sách này tôi đọc hết rồi.
全班同学都来了吗?
Quán bān tóngxué dōu lái le ma?
Cả lớp đã đến đủ chưa?
东西还没准备全。
Dōngxi hái méi zhǔnbèi quán.
Đồ đạc vẫn chưa chuẩn bị đủ.
下大雨,他全身都湿了。
Xià dàyǔ, tā quánshēn dōu shī le.
Mưa to, người anh ấy ướt hết.
这家店的水果很全。
Zhè jiā diàn de shuǐguǒ hěn quán.
Cửa hàng này hoa quả loại nào cũng có.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License