quangguāng
ánh sáng; chỉ, hết sạch
bộ儿(nhân)
光 (guāng) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "quang", nghĩa tiếng Việt: ánh sáng; chỉ, chỉ mỗi; hết sạch. Chữ 光 có 6 nét, thuộc bộ 儿.
danh từ · tính từ · động từ · phó từ
quangguāng
ánh sáng; chỉ, hết sạch
bộ儿(nhân)
quang — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'quang' đúng là từ tiếng Việt (trời quang mây tạnh, hào quang, quang học) và trùng nghĩa 'ánh sáng, sáng sủa'. Nhưng 光 còn hai nghĩa tiếng Việt không có: 'chỉ, chỉ mỗi' (光说不做) và 'hết sạch' (吃光了).
别关灯,我需要一点儿光 — "đừng tắt đèn, tôi cần một chút ánh sáng". Thử thay bằng đúng chữ Hán-Việt của nó: "tôi cần một chút quang". Không ai nói vậy. Ta có trời quang, có quang đãng, nhưng quang của ta là tính từ; nó không cầm được, không đếm được. 光 tiếng Trung trước hết là một danh từ, một vật có lượng từ riêng: 一道光, một tia sáng.
Mặt chữ đã gợi sẵn cái tính vật chất ấy. 光 6 nét, xếp vào bộ 儿 (nhân) ở phần dưới, và theo lối chiết tự truyền thống thì đó là hình một người bưng ngọn lửa trên đầu. Ánh sáng ở đây không phải thứ tự nhiên vốn có, mà là thứ ai đó mang tới, đặt vào chỗ tối.
Rồi chữ này còn hai nghĩa nữa mà tiếng Việt không nhận: 光说不做 (chỉ nói mà không làm) và 饭被他们吃光了 (cơm bị họ ăn sạch rồi). Cách dễ nhớ nhất là nối chúng qua ý "trơ ra": chỗ nào sáng thì chỗ ấy không còn gì che, không còn gì sót. 吃光 là ăn đến trơ đáy nồi; 光说不做 là trơ mỗi cái miệng, không việc làm nào đi kèm.
Vậy nên với chữ này, hãy dùng phản xạ Hán-Việt có chọn lọc. Gặp 光 trong từ ghép thì cứ tin nó: hào quang, vinh quang, quang học, quang hợp, quang cảnh, quang minh chính đại — cả họ đều là ánh sáng, nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Nhưng gặp 光 đứng một mình thì buông chữ quang ra, rồi chọn giữa ba chữ tiếng Việt: ánh sáng, chỉ mỗi, hoặc sạch.
光 6 nét, xếp vào bộ 儿 (nhân) ở phần dưới — theo lối chiết tự truyền thống là người bưng ngọn lửa trên đầu, tức mang ánh sáng đi. Hai nghĩa mở rộng phải học riêng: 光说不做 'chỉ nói không làm', 吃光 'ăn sạch trơn'.
这个房间没有光,太黑了。
Zhège fángjiān méiyǒu guāng, tài hēi le.
Phòng này không có ánh sáng, tối quá.
阳光很好,我们出去走走吧。
Yángguāng hěn hǎo, wǒmen chūqù zǒuzou ba.
Nắng đẹp, chúng ta ra ngoài đi dạo đi.
你怎么光说不做?
Nǐ zěnme guāng shuō bú zuò?
Sao bạn chỉ nói mà không làm?
饭被他们吃光了。
Fàn bèi tāmen chī guāng le.
Cơm bị họ ăn sạch rồi.
别关灯,我需要一点儿光。
Bié guān dēng, wǒ xūyào yìdiǎnr guāng.
Đừng tắt đèn, tôi cần một chút ánh sáng.
光有钱是不够的。
Guāng yǒu qián shì bú gòu de.
Chỉ có tiền thôi thì chưa đủ.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License