táczuò
làm, tạo ra
bộ人(nhân)
Dễ nhầm昨 住
作用 (zuòyòng) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tác dụng", nghĩa tiếng Việt: tác dụng; vai trò; ảnh hưởng. Từ gồm 2 chữ: 作 (tác) + 用 (dụng), tổng cộng 12 nét.
danh từ · động từ
táczuò
làm, tạo ra
bộ人(nhân)
Dễ nhầm昨 住
dụngyòng
dùng, sử dụng
bộ用(dụng)
tác dụng — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'tác dụng' đúng là từ 'tác dụng' tiếng Việt, nghĩa trùng: hiệu quả mà một thứ gây ra. Tiếng Trung dùng rộng hơn một chút sang nghĩa 'vai trò': 起作用 là phát huy tác dụng, 起重要作用 là giữ vai trò quan trọng.
作 tác + 用 dụng → tác dụng
Câu ví dụ 他在这个队里作用很大 là chỗ hai thứ tiếng tách nhau: bản dịch phải là "vai trò của anh ấy rất lớn". Nói "tác dụng của anh ấy rất lớn" thì người Việt nghe như đang bàn về một liều thuốc, không phải một con người.
Gốc rễ nằm ở chỗ 作用 tả một việc rất trần trụi. 作 (tác) mang bộ 人 (nhân), nghĩa là làm, tạo ra; 用 (dụng) thì tự nó đã là một bộ thủ, nghĩa là dùng. Cộng lại: cái mà một thứ làm được khi đem ra dùng. Mô tả ấy không khen cũng không chê, nên nó dán được lên thuốc men, lên lời nói, lên một cách làm, và lên cả một người trong đội bóng.
Tác dụng của tiếng Việt thì đã nghiêng hẳn về phía có lợi. "Có tác dụng" là mừng, "không có tác dụng" là hỏng. Muốn nói cái ảnh hưởng trung tính, ta đổi sang ảnh hưởng; muốn nói phần việc của một người trong một tập thể, ta đổi sang vai trò. Một chữ Hán bên kia, ba chữ tiếng Việt bên này.
Chỗ tiếng Việt còn giữ được nghĩa trung tính nằm trong một từ rất quen: tác dụng phụ — 副作用. Thứ ấy chẳng có lợi gì, vậy mà ta vẫn gọi là tác dụng, bởi ở đó đang dùng đúng nghĩa gốc: cái mà thuốc gây ra, tốt xấu tính sau.
Mẹo đặt câu rút ra từ đó: thứ gây ra tác động là vật, là việc thì dịch tác dụng (这种药对感冒很有作用); còn là người hay tổ chức thì gần như luôn phải đổi sang vai trò.
作 (tác) là làm, 用 (dụng) là dùng — cái mà một vật 'làm được khi đem ra dùng'. Chữ 作 7 nét có bộ 人 (nhân) bên trái; chữ 用 chỉ 5 nét và tự nó là một bộ thủ.
这种药对感冒很有作用。
Zhè zhǒng yào duì gǎnmào hěn yǒu zuòyòng.
Thuốc này rất có tác dụng với bệnh cảm.
老师的话起了很大的作用。
Lǎoshī de huà qǐ le hěn dà de zuòyòng.
Lời thầy nói đã có tác dụng rất lớn.
你觉得这个办法有作用吗?
Nǐ juéde zhège bànfǎ yǒu zuòyòng ma?
Bạn thấy cách này có tác dụng không?
说了半天也没什么作用。
Shuō le bàntiān yě méi shénme zuòyòng.
Nói cả buổi cũng chẳng tác dụng gì.
他在这个队里作用很大。
Tā zài zhège duì lǐ zuòyòng hěn dà.
Trong đội này vai trò của anh ấy rất lớn.
运动对身体的作用是慢慢出现的。
Yùndòng duì shēntǐ de zuòyòng shì mànman chūxiàn de.
Tác dụng của vận động với cơ thể xuất hiện từ từ.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License