phầnfèn
phần, suất; số (báo chí)
bộ人(nhân)
份 (fèn) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "phần", nghĩa tiếng Việt: phần, suất; bản (tài liệu); tờ (báo). Chữ 份 có 6 nét, thuộc bộ 人.
lượng từ
phầnfèn
phần, suất; số (báo chí)
bộ人(nhân)
phần — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'phần' đúng là từ 'phần' tiếng Việt: 一份饭 chính là 'một phần cơm', chia phần cũng dùng chữ này. Chỉ nhớ thêm là 份 còn đếm tờ báo, bản tài liệu và cả công việc — chỗ đó tiếng Việt đổi sang 'tờ', 'bản', 'công việc'.
"Cho tôi một phần cơm" — câu ấy nghe thuần Việt đến mức không ai ngờ mình vừa nói một chữ Hán. Nhưng 一份饭 khớp với nó từng chữ một, và phần chính là âm Hán-Việt của 份. Đây là kiểu mượn đã lặn sâu nhất: từ vay nằm lẫn vào lớp từ ăn uống hằng ngày, chỗ mà người nói không bao giờ nghĩ tới nguồn gốc.
份 chỉ sáu nét: bộ 人 (nhân, người) đứng bên trái, bên phải là 分 — chia. Người chia đồ ra, mỗi người cầm lấy một mẩu, mẩu ấy là phần. Điều đáng để ý là hai thứ tiếng đã làm cùng một việc với chữ gốc này, mỗi bên một cách. Tiếng Trung tách bằng thanh điệu: fēn là chia, fèn là cái được chia. Tiếng Việt tách bằng vần: phân là chia, phần là cái được chia.
Nhìn ra phép tách đó rồi thì cả hai dãy từ đều tự xếp chỗ. Bên nghĩa chia: phân chia, phân biệt, phân số, phân loại. Bên nghĩa suất: thành phần, bổn phận, phần thưởng, phần trăm, và cổ phần — từ này tiếng Trung viết 股份, đúng chữ 份 đang học.
Ranh giới nằm ở phạm vi đếm. 份 gọi tên một suất trọn vẹn giao cho một người hoặc một lần, nên nó ôm được nhiều thứ mà tiếng Việt không gọi là phần: 两份报纸 là hai tờ báo, 三份材料 là ba bản tài liệu, 这份工作 là công việc này, 这份礼物 là món quà này. Dịch xuôi thì chữ phần chỉ theo được tới đồ ăn và tới cái cắt ra từ một tổng thể; quá đó là phải đổi lượng từ.
份 6 nét: bộ 人 (nhân) đứng bên trái, bên phải là 分 (phân: chia) vừa gợi nghĩa vừa chỉ âm — người chia đồ ra thành từng suất. Nhớ hai cụm hay dùng nhất: 一份饭 'một phần cơm', 一份工作 'một công việc'.
我要一份炒饭。
Wǒ yào yí fèn chǎofàn.
Cho tôi một phần cơm rang.
这份工作很适合你。
Zhè fèn gōngzuò hěn shìhé nǐ.
Công việc này rất hợp với bạn.
请给我两份报纸。
Qǐng gěi wǒ liǎng fèn bàozhǐ.
Cho tôi hai tờ báo.
你的那份还没吃吗?
Nǐ de nà fèn hái méi chī ma?
Phần của bạn vẫn chưa ăn à?
他准备了三份材料。
Tā zhǔnbèi le sān fèn cáiliào.
Anh ấy chuẩn bị ba bản tài liệu.
这份礼物不是给我的。
Zhè fèn lǐwù bú shì gěi wǒ de.
Món quà này không phải dành cho tôi.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License