thừachéng
đi (xe, tàu); nhân (trong toán)
bộ丿(phiệt)
乘 (chéng) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thừa", nghĩa tiếng Việt: đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép nhân). Chữ 乘 có 10 nét, thuộc bộ 丿.
động từ
thừachéng
đi (xe, tàu); nhân (trong toán)
bộ丿(phiệt)
thừa — Bẫy nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa khác hẳn — dễ hiểu sai.
Đọc Hán-Việt là 'thừa', trùng với chữ 'thừa' rất quen của tiếng Việt (thừa = dư ra) nhưng hai nghĩa không liên quan gì nhau: 乘 là 'lên xe, đi phương tiện' và 'nhân' trong toán. Âm 'thừa' này chỉ còn sống ở 'thừa cơ', 'thừa thắng xông lên'. Muốn nói 'còn thừa' thì tiếng Trung dùng 剩.
Nghĩa gốc của 乘 không phải "đi xe" mà là trèo lên. Theo lối chiết tự truyền thống, chữ vẫn được diễn giải là hình một người leo lên cây; từ đó mới ra chuyện leo lên lưng ngựa, leo lên cỗ xe. Trong sách cổ, 乘 còn dùng để đếm xe chiến — một nước lớn được tả là nước có nghìn cỗ xe.
Cái động tác leo lên ấy giải thích luôn nghĩa thứ hai. Chồng một lượng lên chính nó nhiều lần thì thành phép nhân: 三乘五, ba nhân năm. Một chữ ôm cả việc bước lên tàu xe lẫn việc dồn số lên nhau, vì cùng chung một hình dung — cái này đặt lên trên cái kia.
Người Việt nghe âm thừa là nghĩ ngay tới chuyện dư ra, nên dễ tưởng hai bên chẳng dính dáng gì. Thật ra lớp nghĩa "leo lên" vẫn còn nguyên trong tiếng Việt, chỉ nằm ở chỗ ít ai để ý. Luỹ thừa trong sách toán chính là chữ 乘 này: nhân chồng lên nhau nhiều lần. Còn trong thừa thắng xông lên, thừa không phải là dư, mà là leo lên cái đà đang có mà tiến tới.
Trong tiếng Trung ngày nay, 乘 nghiêng về giọng trang trọng — biển báo, thông báo trên tàu xe hay dùng nó, còn khi nói chuyện thường người ta hay dùng 坐. Nhớ chữ bằng hình ảnh bàn chân bước lên bậc cửa xe buýt thì an toàn hơn nhiều so với nhớ bằng âm.
Nghĩa gốc của 乘 là trèo lên, lên xe — theo lối chiết tự truyền thống thì chữ vẽ hình một người trèo lên cây; từ 'chồng lên nhau' mới ra thêm nghĩa 'nhân' trong toán. Chữ mang bộ 丿 (phiệt), 10 nét. Nhớ thêm: 乘 đứng bên trái chữ 剩 (thặng, còn thừa) — cùng âm mà khác nghĩa hẳn.
我每天乘公共汽车上班。
Wǒ měitiān chéng gōnggòng qìchē shàngbān.
Ngày nào tôi cũng đi xe buýt tới chỗ làm.
请问去机场乘几路车?
Qǐngwèn qù jīchǎng chéng jǐ lù chē?
Cho hỏi đi sân bay thì đi xe số mấy?
他明天乘飞机去上海。
Tā míngtiān chéng fēijī qù Shànghǎi.
Ngày mai anh ấy đi máy bay tới Thượng Hải.
三乘五是十五。
Sān chéng wǔ shì shíwǔ.
Ba nhân năm là mười lăm.
时间来不及了,别乘地铁了,坐出租车吧。
Shíjiān láibují le, bié chéng dìtiě le, zuò chūzūchē ba.
Không kịp giờ rồi, đừng đi tàu điện nữa, bắt taxi đi.
乘车的时候要注意安全。
Chéngchē de shíhou yào zhùyì ānquán.
Lúc đi xe phải chú ý an toàn.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License