世纪shìjìthế kỷ

phồn thể: 世紀

世纪 (shìjì) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thế kỷ", nghĩa tiếng Việt: thế kỷ; trăm năm. Từ gồm 2 chữ: 世 (thế) + 纪 (kỷ), tổng cộng 11 nét.

Nghĩa của từ 世纪

danh từ

  1. 1thế kỷ
  2. 2trăm năm

Cách viết các chữ trong từ 世纪

thếshì

đời, thế gian; thế hệ

bộ一(nhất)

kỷjì(紀)

ghi chép; kỷ, thế kỷ

bộ纟(mịch)

Âm Hán-Việt của 世纪

thế kỷ — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'thế kỷ' đúng là từ 'thế kỷ' tiếng Việt, nghĩa giống hệt: khoảng một trăm năm. Cách đếm cũng giống: 二十一世纪 là thế kỷ hai mươi mốt.

Cách ghép từ 世纪

世 thế + 纪 kỷ → thế kỷ

Câu chuyện hình thành từ 世纪

Trước khi lịch phương Tây vào, không ai ở ta lẫn ở Trung Quốc chia thời gian thành từng khối trăm năm; người ta đếm bằng niên hiệu nhà vua và bằng vòng can chi sáu mươi năm. "Thế kỷ" là cái khuôn lạ mới đến, cần một cái tên mới, và hai thứ tiếng đã lấy đúng hai chữ cũ ấy ghép lại gần như cùng lúc. Từ càng trẻ thì nghĩa càng chưa kịp trôi đi đâu.

Chữ 世 vốn đã dính tới những khối thời gian dài. Theo cách giải thích cổ, nó có họ với chữ 卅 (ba mươi), vì một đời người xưa được tính chẵn ba mươi năm. Chữ 纪 mang bộ 纟 (mịch, sợi tơ): theo lối giải thích truyền thống, thuở chưa có chữ viết người ta ghi việc bằng cách thắt nút lên dây, và 纪 là cái mối giữ cho câu chuyện khỏi rối. Ghép lại: một quãng đời, cộng một cái mốc buộc lại để nhớ.

Chữ 纪 kéo theo cả một họ người Việt dùng hằng ngày, và họ ấy toàn nói chuyện ghi chép với giữ trật tự: kỷ nguyên, kỷ niệm, kỷ yếu, kỷ luật. Chữ 世 thì cho thế giới, thế gian, thế hệ, hậu thế.

Còn lại là mấy chi tiết cơ khí dễ làm hỏng câu. Tiếng Trung phải có lượng từ: 一个世纪, 半个世纪, 上个世纪 — và 上个世纪 là "thế kỷ trước" chứ không phải "thế kỷ trên". Tiếng Việt chẳng cần chữ đệm nào, cứ "nửa thế kỷ", "thế kỷ sau". Thứ tự con số cũng ngược: ta viết số ra sau, lắm khi bằng số La Mã — thế kỷ XX — còn tiếng Trung luôn để số lên trước: 二十一世纪.

Cách ghi nhớ từ 世纪

世 (thế) là một đời người, 纪 (kỷ) là mốc ghi chép — một mốc trăm năm. Chữ 世 chỉ 5 nét, thuộc bộ 一 (nhất). Chữ 纪 mang bộ 纟 (mịch, sợi tơ) vì người xưa ghi việc bằng cách thắt nút trên dây.

Ví dụ với từ 世纪

  • 我们生活在二十一世纪。

    Wǒmen shēnghuó zài èrshíyī shìjì.

    Chúng ta sống ở thế kỷ hai mươi mốt.

  • 这座桥有一个世纪的历史了。

    Zhè zuò qiáo yǒu yí ge shìjì de lìshǐ le.

    Cây cầu này đã có một thế kỷ lịch sử.

  • 上个世纪还没有手机。

    Shàng ge shìjì hái méiyǒu shǒujī.

    Thế kỷ trước còn chưa có điện thoại di động.

  • 二十世纪发生了很多大事。

    Èrshí shìjì fāshēng le hěn duō dàshì.

    Thế kỷ hai mươi xảy ra rất nhiều chuyện lớn.

  • 半个世纪以前,这里还是农村。

    Bàn ge shìjì yǐqián, zhèlǐ háishi nóngcūn.

    Nửa thế kỷ trước, chỗ này vẫn còn là nông thôn.

  • 你觉得下个世纪会怎么样?

    Nǐ juéde xià ge shìjì huì zěnmeyàng?

    Bạn nghĩ thế kỷ sau sẽ ra sao?

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License