phồn thể:

里 (lǐ) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "lý", nghĩa tiếng Việt: trong, bên trong; dặm (đơn vị đo chiều dài cổ, khoảng 500m). Chữ 里 có 7 nét.

Nghĩa của từ 里

danh từ

  1. 1trong, bên trong
  2. 2dặm (đơn vị đo chiều dài cổ, khoảng 500m)

Cách viết chữ 里

()

trong, bên trong; dặm (đơn vị)

bộ()

Dễ nhầm理 重

Âm Hán-Việt của

Lệch nghĩa

Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.

Âm Hán-Việt 'lý' tồn tại trong tiếng Việt (lý lẽ, quản lý) nhưng là từ gốc Hán khác (理). Nghĩa 'bên trong' của 里 không có trong từ 'lý' tiếng Việt, còn nghĩa 'dặm' thì tương đương 'lý' trong 'công lý' (dặm) nhưng ít dùng.

Lượng từ dùng với

  • dặm

Câu chuyện hình thành từ 里

Chữ 里 mang trong mình một sự chồng lớp nghĩa thú vị. Bộ thủ của nó chính là bản thân chữ 里 (lý), một bộ mang ý niệm về đơn vị đo lường và không gian cư trú. Theo lối chiết tự truyền thống, phần trên là 田 (điền - ruộng) và phần dưới là 土 (thổ - đất), gợi lên hình ảnh một mảnh đất có ruộng vườn, nơi con người quần tụ sinh sống. Từ đó, nghĩa "làng xóm, khu phố" ra đời một cách tự nhiên.

Từ không gian cư trú cụ thể, chữ 里 mở rộng thành đơn vị đo chiều dài. Một "lý" là khoảng cách giữa các xóm làng, ước chừng nửa cây số ngày nay. Đây là cách người xưa lấy không gian sống làm thước đo cho đường đi, một tư duy rất trực quan.

Nhưng còn nghĩa "bên trong" thì đến từ đâu? Đó là mượn chữ 里 để ghi âm cho một từ hoàn toàn khác, vốn được viết là 裏 (với bộ y 衣 - áo). Chữ 裏 gợi cảnh lớp áo lót bên trong, từ đó mang nghĩa "bên trong". Về sau, 里 được dùng giản hóa thay cho 裏, khiến một chữ mang ba tầng nghĩa tưởng như không liên quan.

Với người Việt, âm "lý" trong "lý trình" còn vương lại nghĩa "dặm" xa xưa, nhưng thật ra ta đã quen dùng "dặm" hơn. Còn nghĩa "bên trong" thì lệch hẳn sang một từ khác là "lí" (như trong "lí trí"), khiến mối dây liên hệ với chữ 里 càng thêm mong manh.

Cách ghi nhớ từ 里

Để nhớ nghĩa 'bên trong': chữ 里 gồm bộ 里 (lý) – bộ này tự thân là một chữ tượng hình, theo lối chiết tự truyền thống, hình ảnh cánh đồng (田) và đất (土) ghép lại, ngụ ý nơi cư trú có ranh giới, từ đó sinh ra nghĩa 'bên trong'. Để nhớ cách viết: trên là 日 (nhật) nhưng thực chất là dạng biến thể của 田 (điền – ruộng), dưới là 土 (thổ – đất); hãy liên tưởng 'bên trong một khu đất có ruộng' chính là nơi sinh sống. Nghĩa 'dặm' mượn âm, không liên quan bộ thủ.

Ví dụ với từ 里

  • 我在家里等你。

    Wǒ zài jiā lǐ děng nǐ.

    Tôi đợi bạn ở trong nhà.

  • 书包里有很多书。

    Shūbāo lǐ yǒu hěn duō shū.

    Trong cặp sách có rất nhiều sách.

  • 这里很安静。

    Zhèlǐ hěn ānjìng.

    Ở đây rất yên tĩnh.

  • 心里很高兴。

    Xīn lǐ hěn gāoxìng.

    Trong lòng rất vui.

  • 他走了三里路。

    Tā zǒu le sān lǐ lù.

    Anh ấy đã đi ba dặm đường.

  • 你家离学校有几里?

    Nǐ jiā lí xuéxiào yǒu jǐ lǐ?

    Nhà bạn cách trường mấy dặm?

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License