tổzǔ(組)
tổ, nhóm; tổ chức
bộ纟(mịch)
组 (zǔ) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tổ", nghĩa tiếng Việt: tổ, nhóm; chia nhóm, ghép lại; nhóm (lượng từ). Chữ 组 có 8 nét, thuộc bộ 纟.
tổzǔ(組)
tổ, nhóm; tổ chức
bộ纟(mịch)
tổ — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'tổ' đúng là từ 'tổ' tiếng Việt trong 'tổ công tác', 'tổ trưởng', 'chia tổ' — cùng nghĩa một nhóm nhỏ trong tập thể lớn. Đừng lẫn với 'tổ chim': cái đó tiếng Trung là 窝.
Nhìn cả sáu câu ví dụ sẽ thấy một nếp: chữ 组 không bao giờ đứng trần. Trước nó luôn có một chữ chỉ trỏ hoặc một chữ đếm — 四个组, 哪个组, 这个组, 那个组, 我们组, 每组. Đây là loại danh từ chỉ có nghĩa khi đã biết nó nằm trong phép chia nào; hỏi trống không "组 là gì" thì câu trả lời cũng trống theo.
Vì vậy chữ này thường xuất hiện ngay cạnh động tác chia: 老师把我们分成四个组. Cái có trước là cả lớp, cái có sau mới là các tổ — 组 là kết quả của một lát cắt, không phải một tập thể vốn đã sẵn ở đó. Từ điển còn xếp nó làm lượng từ, và ở vai ấy nó đếm những thứ đi liền thành bộ: một nhóm số liệu, một loạt ảnh chụp cùng buổi.
Âm tổ thì tiếng Việt dùng thoải mái đến mức dễ gom nhầm. Tổ trưởng, tổ công tác, chia tổ đúng là chữ này. Nhưng tổ tiên, tổ quốc lại là một chữ Hán khác hẳn — 祖 — chỉ trùng nhau khi đọc sang âm Hán-Việt, còn trên giấy thì không lẫn vào đâu được.
Mặt chữ cũng gợi ý đúng chuyện đó. Phần bên phải của 组 là 且, và theo lối hình-thanh quen thuộc thì nó chỉ cho mượn âm chứ không góp nghĩa — chính chữ 且 ấy cũng nằm trong 祖, nên hai bên mới đọc giống nhau đến thế. Muốn đoán nghĩa thì phải nhìn phần bên trái, nơi ghi rằng đây là chuyện của sợi và của việc bện lại thành bó.
组 8 nét, có bộ 纟 (mịch, sợi tơ) bên trái — nghĩa gốc là bện nhiều sợi lại thành một dải, từ đó ra nghĩa 'ghép lại thành nhóm'. Phần bên phải 且 chủ yếu mượn âm.
老师把我们分成四个组。
Lǎoshī bǎ wǒmen fēnchéng sì ge zǔ.
Cô giáo chia chúng tôi thành bốn tổ.
你在哪个组?
Nǐ zài nǎge zǔ?
Bạn ở tổ nào?
我们组一共有六个人。
Wǒmen zǔ yígòng yǒu liù ge rén.
Tổ chúng tôi tổng cộng sáu người.
这个组的成绩最好。
Zhège zǔ de chéngjì zuì hǎo.
Thành tích của tổ này tốt nhất.
他不想跟那个组一起做。
Tā bù xiǎng gēn nàge zǔ yìqǐ zuò.
Cậu ấy không muốn làm chung với tổ kia.
请每组选一个人来说。
Qǐng měi zǔ xuǎn yí ge rén lái shuō.
Mỗi tổ xin cử một người lên nói.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License