然而rán’érnhiên nhi

然而 (rán’ér) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "nhiên nhi", nghĩa tiếng Việt: tuy nhiên; nhưng mà; thế nhưng. Từ gồm 2 chữ: 然 (nhiên) + 而 (nhi), tổng cộng 18 nét.

Nghĩa của từ 然而

liên từ

  1. 1tuy nhiên
  2. 2nhưng mà
  3. 3thế nhưng

Cách viết các chữ trong từ 然而

nhiênrán

đúng, như thế; nhưng mà

bộ火(hoả)

nhiér

mà, và; nhưng

bộ而(nhi)

Dễ nhầm面 雨

Âm Hán-Việt của 然而

nhiên nhi — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'nhiên nhi' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'tuy nhiên', 'nhưng mà'. 然而 thuộc văn viết và đứng đầu vế sau; nói chuyện hằng ngày người Trung Quốc dùng 可是, 但是.

Cách ghép từ 然而

然 nhiên + 而 nhi → nhiên nhi

Câu chuyện hình thành từ 然而

Người Việt dịch 然而 bằng tuy nhiên, và ngay chỗ ấy có một cái bẫy chờ sẵn. Tuy nhiên viết ra chữ Hán chính là 虽然 — cùng chữ 然, chỉ khác chữ đầu — nhưng 虽然 của tiếng Trung nằm ở vế trước và mang nghĩa "tuy là". Ai quen tay đặt tuy nhiên ở đầu vế sau rồi chuyển thẳng sang 虽然 là đã lắp từ vào nhầm nửa câu. 然而 mới là chữ của vế sau.

Chữ 而 tự nó là một bộ thủ, đọc nhi, và từ điển giao cho nó đúng cái việc mơ hồ ấy: mà, và, nhưng. Theo lối chiết tự truyền thống, mặt chữ vốn tả chòm râu rủ xuống dưới cằm, rồi bị mượn hẳn làm chữ nối nên nghĩa gốc rơi rụng. Người Việt vẫn đọc nó trong một câu quen: tam thập nhi lập (三十而立) — ba mươi tuổi mà đứng vững được. Chữ 而 nối hai vế ấy đúng như nó đang nối trong 然而. Coi chừng mặt chữ: 而 rất dễ viết lẫn với 面 và 雨.

Nửa còn lại quyết định chỗ đứng của cả từ. 然 nghĩa là "như thế", mà "như thế" thì phải trỏ ngược về một điều vừa nói xong. Vậy nên 然而 không mở lời được: trước nó bắt buộc phải có một mệnh đề trọn vẹn, cùng câu (他很努力,然而没有成功) hoặc câu liền trước (然而,事情并不像他说的那样). Nó cũng luôn nép sát mép vế sau, đứng trước cả chủ ngữ, chứ không lùi vào giữa câu như chữ 却.

Nhìn kỹ các câu mẫu sẽ thấy 然而 chỉ làm mỗi một việc là bẻ hướng, còn cái giọng "vẫn", "lại" của tiếng Việt do một chữ khác nằm bên trong vế gánh: 然而大家还是来了, 然而到现在也没做, 然而很有用. Bỏ mất 还是 với 也 thì câu vẫn đúng ngữ pháp, chỉ là nhạt hẳn đi.

Cách ghi nhớ từ 然而

然 (nhiên) là 'như thế', 而 (nhi) là 'mà' — 'như thế, mà lại...'. Chữ 然 có 12 nét và thuộc bộ 火 (hoả, lửa): bốn chấm dưới đáy chính là lửa. Thấy bốn chấm dưới chân chữ thì nhớ tới lửa (热, 点, 照).

Ví dụ với từ 然而

  • 他很努力,然而没有成功。

    Tā hěn nǔlì, rán'ér méiyǒu chénggōng.

    Anh ấy rất cố gắng, nhưng vẫn không thành công.

  • 天气不好,然而大家还是来了。

    Tiānqì bù hǎo, rán'ér dàjiā háishi lái le.

    Thời tiết xấu, thế nhưng mọi người vẫn đến.

  • 这个办法很简单,然而很有用。

    Zhège bànfǎ hěn jiǎndān, rán'ér hěn yǒuyòng.

    Cách này rất đơn giản, tuy nhiên lại rất hiệu quả.

  • 我给他打了电话,然而没人接。

    Wǒ gěi tā dǎ le diànhuà, rán'ér méi rén jiē.

    Tôi gọi điện cho anh ta, nhưng không ai nghe máy.

  • 然而,事情并不像他说的那样。

    Rán'ér, shìqing bìng bú xiàng tā shuō de nàyàng.

    Tuy nhiên, sự việc không giống như lời anh ta nói.

  • 他答应过我,然而到现在也没做。

    Tā dāying guo wǒ, rán'ér dào xiànzài yě méi zuò.

    Anh ta đã hứa với tôi, thế mà đến giờ vẫn chưa làm.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License