qíngtình

晴 (qíng) là một chữ Hán thuộc HSK2, đọc âm Hán-Việt là "tình", nghĩa tiếng Việt: trời quang, nắng ráo; trong xanh, không mây. Chữ 晴 có 12 nét, thuộc bộ 日.

Nghĩa của từ 晴

tính từ

  1. 1trời quang, nắng ráo
  2. 2trong xanh, không mây

Cách viết chữ 晴

tìnhqíng

trời quang, nắng ráo

bộ(nhật)

Dễ nhầm睛 清

Âm Hán-Việt của

tình Lệch nghĩa

Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.

Âm Hán-Việt 'tình' trong tiếng Việt hiện đại mang nghĩa 'tình cảm, tình yêu', khác với nghĩa gốc 'trời quang, nắng ráo' của chữ 晴. Đây là trường hợp đồng âm khác nghĩa, dễ gây nhầm lẫn.

Cách ghi nhớ từ 晴

Để nhớ nghĩa 'trời quang, nắng ráo': chữ 晴 có bộ 日 (nhật, mặt trời) bên trái, cho thấy nghĩa liên quan đến mặt trời và thời tiết. Phần bên phải là chữ 青 (thanh, màu xanh) chỉ mượn âm 'qing', nhưng cũng gợi liên tưởng đến bầu trời trong xanh không mây. Cảnh báo: âm Hán-Việt 'tình' của chữ này không liên quan gì đến 'tình cảm', đừng nhầm với chữ 情 (tình cảm) cũng đọc là 'tình' nhưng mang bộ 忄 (tâm, trái tim).

Ví dụ với từ 晴

  • 今天天气很晴。

    Jīntiān tiānqì hěn qíng.

    Hôm nay thời tiết rất quang đãng.

  • 明天是晴天吗?

    Míngtiān shì qíngtiān ma?

    Ngày mai có phải là ngày nắng ráo không?

  • 雨停了,天晴了。

    Yǔ tíng le, tiān qíng le.

    Mưa tạnh rồi, trời quang rồi.

  • 我喜欢晴天的下午。

    Wǒ xǐhuān qíngtiān de xiàwǔ.

    Tôi thích những buổi chiều trời trong xanh.

  • 天气预报说下午会晴。

    Tiānqì yùbào shuō xiàwǔ huì qíng.

    Dự báo thời tiết nói buổi chiều sẽ nắng ráo.

  • 她的心情像晴天一样好。

    Tā de xīnqíng xiàng qíngtiān yīyàng hǎo.

    Tâm trạng của cô ấy tốt như trời quang vậy.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License