tảozǎo
sớm; buổi sáng
bộ日(nhật)
Dễ nhầm旱 草
早晨 (zǎochen) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tảo thần", nghĩa tiếng Việt: buổi sáng sớm; sáng sớm. Từ gồm 2 chữ: 早 (tảo) + 晨 (thần), tổng cộng 17 nét.
danh từ
tảozǎo
sớm; buổi sáng
bộ日(nhật)
Dễ nhầm旱 草
thầnchén
buổi sớm, sáng sớm
bộ日(nhật)
tảo thần — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'tảo thần' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'buổi sáng', 'sáng sớm'. 早晨 hẹp hơn 早上 một chút: là quãng trời vừa sáng cho tới trước giờ đi làm.
早 tảo + 晨 thần → tảo thần
Sáu giờ sáng, trời vừa hửng, không khí còn sạch: 早晨的空气特别好. Câu ấy dùng 早晨 chứ không dùng 早上, và sớm muộn gì người học cũng phải phân biệt được hai từ. Âm "tảo thần" chẳng giúp gì, vì tiếng Việt không có từ đó.
Chữ đáng nhìn kỹ là 晨. Trên là 日 (nhật), mặt trời; dưới là 辰 — đúng chữ mà người Việt vẫn đọc là thìn khi gọi tên con giáp. Giờ Thìn trong lịch cũ rơi vào quãng sáng sớm, nên dù trong 晨 chữ 辰 làm phận sự gì đi nữa, người Việt cũng có sẵn một cái móc để treo trí nhớ: mặt trời đặt trên giờ Thìn.
早 thì đã mang sẵn nghĩa sớm, mà 晨 tự nó cũng đã là buổi sớm. Ghép hai chữ cùng hướng như thế là để siết chặt lại, không phải để thêm nghĩa. Nhìn các câu ví dụ sẽ thấy nó siết đến đâu: dậy lúc sáu giờ, chạy bộ ngoài công viên, ra khỏi nhà, một trận mưa lúc trời vừa sáng. Toàn là việc của mấy giờ đầu tiên, khi ngày còn chưa mở ra.
Đọc thì nhớ hạ chữ sau xuống — zǎochen, không nhấn — dù đứng riêng 晨 vẫn là chén thanh hai. Và có một điều dễ chịu cho người Việt: cách nói tự nhiên nhất của ta cho khoảng thời gian này cũng là một từ ghép đôi cùng hướng, sáng sớm, sáng cộng sớm. Đúng lối ghép của 早晨, chỉ đảo thứ tự. Nhớ được cặp sáng sớm là nhớ luôn cả nghĩa lẫn cấu tạo của từ.
早 (tảo) 6 nét và 晨 (thần) 11 nét đều mang bộ 日 (nhật, mặt trời) ở trên — cả hai chữ đều nói về lúc mặt trời vừa nhô lên. Thấy hai chữ chồng 日 lên nhau là biết đang nói buổi sớm.
早晨的空气特别好。
Zǎochen de kōngqì tèbié hǎo.
Không khí buổi sáng sớm trong lành lắm.
他每天早晨六点起床。
Tā měitiān zǎochen liù diǎn qǐchuáng.
Ngày nào anh ấy cũng dậy lúc sáu giờ sáng.
早晨我常常去公园跑步。
Zǎochen wǒ chángcháng qù gōngyuán pǎobù.
Sáng sớm tôi hay ra công viên chạy bộ.
你早晨几点出门?
Nǐ zǎochen jǐ diǎn chūmén?
Sáng bạn ra khỏi nhà lúc mấy giờ?
昨天早晨下了一场大雨。
Zuótiān zǎochen xià le yì cháng dà yǔ.
Sáng hôm qua có một trận mưa to.
早晨别喝太多咖啡。
Zǎochen bié hē tài duō kāfēi.
Buổi sáng đừng uống quá nhiều cà phê.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License