vôwú(無)
không, không có
bộ无(vô)
无论 (wúlùn) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "vô luận", nghĩa tiếng Việt: bất kể; dù ... đi nữa; cho dù. Từ gồm 2 chữ: 无 (vô) + 论 (luận), tổng cộng 10 nét.
liên từ
vôwú(無)
không, không có
bộ无(vô)
luậnlùn(論)
bàn luận; xét theo
bộ讠(ngôn)
vô luận — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'vô luận' gần như không còn được người Việt dùng. Người Việt nói 'bất kể', 'dù ... thì'. 无论 luôn đi với một từ hỏi (谁, 什么, 怎么) hoặc với 还是, và vế sau thường có 都 hay 也.
无 vô + 论 luận → vô luận
Nếu chỉ kịp nhớ một cụm có chữ này, hãy nhớ 无论如何 — "dù thế nào đi nữa". 如何 là lối hỏi "thế nào" của văn viết, và nó nằm nguyên khối trong cụm ấy, không cần tháo ra: 无论如何我都要去 đúng là câu người ta nói khi đã quyết, chỗ tiếng Việt đặt "kiểu gì tôi cũng đi".
Sau 无论 phải là một chỗ còn để ngỏ, và đây là nơi thói quen tiếng Việt hay đẩy người học vào lỗi. Ta nói "dù trời mưa" — một sự việc đã xác định — rồi bê thẳng sang thành 无论下雨, câu hỏng ngay. Muốn giữ khuôn thì phải mở nó ra lại: 无论下不下雨, hoặc 无论天气怎么样. Cũng vậy, "bất kể thời tiết" đứng một mình được trong tiếng Việt, còn 无论天气 thì cụt lủn.
Dạng thứ hai của chỗ để ngỏ là một cặp lựa chọn, và cặp ấy bắt buộc có 还是 ở giữa: 无论男的还是女的, 无论坐车还是走路. Tiếng Việt cho phép bỏ chữ nối — "nam nữ gì cũng được" — nên đây là chữ hay bị rơi mất nhất lúc đặt câu.
Ba chữ cùng nghĩa thì chọn theo giọng chứ không theo nghĩa: 无论 và 不论 thuộc về trang viết và những lời nói có chuẩn bị, 不管 thuộc về câu chuyện ngoài đường. Âm vô luận thì tiếng Việt đã bỏ hẳn, nhưng cách nghĩ vẫn còn nguyên trong cái đuôi đi nữa: nói "khó đến mấy đi nữa" là gộp mọi mức khó vào một chỗ rồi coi như đã tính hết.
无 (vô) là không, 论 (luận) là bàn xét — 'khỏi cần bàn tới', tức bất kể thế nào. Chữ 无 chỉ 4 nét và tự nó là một bộ thủ; 论 mang bộ 讠 (ngôn, lời nói). Nhớ luôn cặp đi với nhau: 无论... 都...
无论多难,我都要试一试。
Wúlùn duō nán, wǒ dōu yào shì yi shì.
Dù khó đến mấy tôi cũng phải thử một lần.
无论你去哪儿,我都跟着你。
Wúlùn nǐ qù nǎr, wǒ dōu gēn zhe nǐ.
Bạn đi đâu tôi cũng đi theo.
无论天气好不好,比赛都会进行。
Wúlùn tiānqì hǎo bu hǎo, bǐsài dōu huì jìnxíng.
Bất kể thời tiết tốt hay xấu, trận đấu vẫn diễn ra.
这件事无论谁做都一样。
Zhè jiàn shì wúlùn shéi zuò dōu yíyàng.
Việc này ai làm thì cũng thế thôi.
无论他说什么,你都别相信。
Wúlùn tā shuō shénme, nǐ dōu bié xiāngxìn.
Anh ta nói gì bạn cũng đừng tin.
无论多贵你都要买吗?
Wúlùn duō guì nǐ dōu yào mǎi ma?
Đắt đến mấy bạn cũng mua sao?
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License