方式fāngshìphương thức

方式 (fāngshì) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "phương thức", nghĩa tiếng Việt: cách thức, cách; phương thức; lối (sống, làm việc). Từ gồm 2 chữ: 方 (phương) + 式 (thức), tổng cộng 10 nét.

Nghĩa của từ 方式

danh từ

  1. 1cách thức, cách
  2. 2phương thức
  3. 3lối (sống, làm việc)

Cách viết các chữ trong từ 方式

phươngfāng

vuông; hướng, phương hướng

bộ方(phương)

Dễ nhầm万 芳

thứcshì

kiểu, cách thức

bộ弋(dặc)

Âm Hán-Việt của 方式

phương thức — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'phương thức' đúng là từ 'phương thức' tiếng Việt, nghĩa trùng: cách làm một việc. Chỉ khác sắc thái — tiếng Việt nghe khá trang trọng, còn 方式 dùng cả trong chuyện thường ngày: 生活方式 là lối sống, 付款方式 là cách trả tiền.

Cách ghép từ 方式

方 phương + 式 thức → phương thức

Câu chuyện hình thành từ 方式

Sáu câu ví dụ, sáu lần 方式, và bản dịch tiếng Việt gọi nó là cách bốn lần, lối một lần, hình thức một lần. Chữ phương thức không xuất hiện lần nào, dù đó đúng là âm Hán-Việt của nó.

Điều ấy nói lên chỗ đứng của từ. 方 (phương) là hướng, là phía; 式 (thức) là kiểu, là khuôn. Ghép lại, 方式 hỏi "làm theo kiểu nào", chứ không hỏi "làm thế nào cho được". Đó là chỗ tách nó khỏi 方法: 每个人的学习方式不一样 nói mỗi người một kiểu học, còn đổi thành 学习方法 thì câu quay sang bàn về phương pháp — thứ dạy được, viết thành sách được.

Đã là "kiểu" thì nó được đếm bằng 种: 这种方式, 换一种方式, 你喜欢哪种生活方式. Nhớ lượng từ ấy là nhớ luôn cách dùng — tiếng Trung xem 方式 như một dáng vẻ đem ra chọn giữa nhiều dáng, không phải một việc phải làm cho xong.

Cũng vì thế nó không nhận việc gỡ rối. Chuyện đang bí thì tiếng Trung gọi bằng 办法: 想办法, 没办法 là những khối cố định, không ai thay 方式 vào đó. 方式 chỉ tả dáng của việc đang làm, nên nó bình thản, không mang theo nỗi lo nào.

Khi dịch xuôi, cứ để cách làm lựa chọn mặc định, dành lối cho những gì đã đọng lại thành nếp, và chỉ gọi tới phương thức khi cả câu tiếng Việt vốn đã trang trọng sẵn.

Cách ghi nhớ từ 方式

方 (phương) là hướng, phía; 式 (thức) là kiểu, khuôn — đi hướng nào, theo kiểu nào, tức là 'cách thức'. Chữ 方 chỉ 4 nét và tự nó là bộ thủ; chữ 式 6 nét, bộ 弋 (dặc) trong đó chủ yếu mượn âm.

Ví dụ với từ 方式

  • 每个人的学习方式不一样。

    Měi ge rén de xuéxí fāngshì bù yíyàng.

    Cách học của mỗi người mỗi khác.

  • 你喜欢哪种生活方式?

    Nǐ xǐhuan nǎ zhǒng shēnghuó fāngshì?

    Bạn thích lối sống kiểu nào?

  • 这种方式我不太习惯。

    Zhè zhǒng fāngshì wǒ bú tài xíguàn.

    Cách này tôi không quen lắm.

  • 请选择付款方式。

    Qǐng xuǎnzé fùkuǎn fāngshì.

    Xin chọn hình thức thanh toán.

  • 换一种方式,也许会更好。

    Huàn yì zhǒng fāngshì, yěxǔ huì gèng hǎo.

    Đổi cách khác, có lẽ sẽ tốt hơn.

  • 他用这种方式告诉我他的想法。

    Tā yòng zhè zhǒng fāngshì gàosu wǒ tā de xiǎngfǎ.

    Anh ấy dùng cách đó để cho tôi biết suy nghĩ của mình.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License