cộnggòng
cùng, chung
bộ八(bát)
共 (gòng) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "cộng", nghĩa tiếng Việt: tổng cộng; cùng, chung. Chữ 共 có 6 nét, thuộc bộ 八.
phó từ
cộnggòng
cùng, chung
bộ八(bát)
cộng — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
'Cộng' là từ tiếng Việt nhưng người Việt hiểu là phép cộng, cộng thêm. 共 tiếng Trung là 'cùng chung' và 'tổng cộng' — 共有五个人 nghĩa là tất cả có năm người, không phải phép tính.
Cái bẫy dễ sập nhất ở chữ này là dấu cộng. 共有五个人 chẳng phải phép tính nào cả, nó chỉ nói: tất cả có năm người. Phép cộng trong tiếng Trung là một chữ khác hẳn — 加.
共 thuộc bộ bát (八) ở phần dưới. Theo lối chiết tự truyền thống, phần dưới ấy là hai bàn tay cùng nâng chung một vật lên, nên nghĩa gốc là cùng nhau, chung sức. Từ "cùng nhau" mà ra "gộp lại", rồi từ "gộp lại" mà ra "tất thảy": 共 đứng trước động từ nghĩa là gom hết mọi phần lại để nói một con số chung.
Nghĩa "chung" đó tiếng Việt chưa đánh rơi chút nào — nó nằm sẵn trong gần như mọi từ ghép có chữ "cộng". Công cộng là chung cho mọi người, cộng đồng là cùng chung một khối, cộng tác là làm chung, cộng sự là người làm chung với mình. Không chữ "cộng" nào trong số đó là phép tính. Chỉ khi đứng một mình giữa câu tiếng Việt thì nó mới hoá thành dấu +.
Trong câu, 共 hay đi liền trước động từ hoặc trước 有: 共有, 共花了, 共开了. Muốn chắc chắn được hiểu là "tổng cộng" thì dùng 一共 hay 总共. Còn 共同 thì giữ nghĩa gốc rõ nhất: cùng nhau làm một việc.
Nhớ chỗ lệch: 共 không phải phép cộng mà là 'cùng chung, tất thảy'. Chữ này 6 nét, ở dưới là bộ 八 (bát) như hai bàn tay nâng chung một vật — hình ảnh của việc chung sức.
我们班共有三十个学生。
Wǒmen bān gòng yǒu sānshí ge xuéshēng.
Lớp chúng tôi tổng cộng có ba mươi học sinh.
这次旅行共花了五千块。
Zhè cì lǚxíng gòng huā le wǔqiān kuài.
Chuyến đi này tổng cộng tiêu hết năm nghìn tệ.
两人共用一个办公室。
Liǎng rén gòng yòng yí ge bàngōngshì.
Hai người dùng chung một phòng làm việc.
这本书共二十章。
Zhè běn shū gòng èrshí zhāng.
Quyển sách này gồm cả thảy hai mươi chương.
他们共同完成了这件事。
Tāmen gòngtóng wánchéng le zhè jiàn shì.
Họ đã cùng nhau hoàn thành việc này.
会议共开了三个小时。
Huìyì gòng kāi le sān ge xiǎoshí.
Cuộc họp kéo dài tổng cộng ba tiếng.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License